Cem-Kote®Barrier Cote 100

Cem-Kote®Barrier Cote 100

Giá: Liên hệ

Sản phẩm liên quan

Cem-Kote®Barrier Cote 100

Xi măng polyme chống thấm đa dụng làm lớp phủ mỏng - lớp mặt - chất kết dính

 

MÔ TẢ

Ứng dụng cơ bản

Cem-Kote Barrier Cote 100 làm lớp phủ - lớp mặt xi măng mỏng chống thấm hiệu suất cao, chịu lực nặng. Nó được thiết kế cho nhiều ứng dụng chống thấm khác nhau, làm lại bề mặt khu vực có mật độ giao thông cao, hoặc những khu vực yêu cầu khả năng chịu mài mòn và va đập cao như nhà xe, sàn công nghiệp, khu vực chất hàng,vv…Cem-Kote Barrier Cote 100 cũng có thể được ứng dụng làm chất kết dính cho bê tông ô nhiễm nặng, gồm cả bê tông nhiễm dầu. Đối với các ứng dụng dạng này cần phải có phương pháp xử lý đặc biệt. Nó cũng có thể được ứng dụng trong việc chống thấm mặt đứng xuôi và ngược và bảo vệ bê tông khỏi hóa chất. Cem-Kote Barrier Cote 100 cũng được ứng dụng làm lớp ngăn hơi ẩm cho sàn bê tông. Khi xử lý các khe nứt nền biến động, Cem-Kotem Flex Plus được gia cố với Reinforcing Fabric HD trên khe nứt trước khi ứng dụng Cem-Kote Barrier Cote 100, để kết liền khe nứt. Trong một số trường hợp, khe nứt có thể được trám đầy bằng vữa epoxy Gem-Cote EP ST.

 

ĐẶC TÍNH

•  Độ bền chắc rất cao với chỉ một lớp mỏng

•  Bám dính lên bề mặt asphalt

• Chịu mài mòn cao

•  Chống nứt lâu dài

•  Kháng đóng/tan băng cao

•  Kháng đóng cặn muối rất tốt

•  Bảo vệ hiệu quả kháng nhiều loại hóa chất.

• Tự lưu hóa.

• Có thể ngâm nước liên tục.

•  Chống thấm xuôi/ngược rất tốt.  

•  Ngăn hơi nước. 

•  Độ co ngót rất thấp.

•  Không nứt khi khô.

• Không độc.

•  Dễ pha trộn và thi công, có thể phun.

 

Thành phần và vật liệu

Cem-Kote Barrier Cote 100 là vật liệu gốc xi măng pooc-lăng, hiệu suất cao. Nó là hệ thống hai thành phần gồm hỗn hợp bột khô (A)và dung dịch phụ gia (B). Gia cố khe nứt và tăng độ bền kéo bằng Reinforcing Fabric HD. Cem-Kote Barrier Cote 100 bám dính hoàn hảo trên bê tông sạch có kết cấu vững chắc, khe nứt nền kéo dài, và chịu phong hóa và đóng/tan băng. Cem-Kote Barrier Cote 100 được pha trộn tại hiện trường và được thi công bằng bay, chổi hoặc thiết bị phun.

 

Hạn chế

Không ứng dụng Cem-Kote Barrier Cote 100 khi nhiệt độ dự báo dưới 400F (40C) trong vòng 48 giờ hoặc khi trời sắp mưa. Tiến hành thi công nhanh khi sử dụng Cem-Kote Barrier Cote 100 mà nhiệt độ vượt  quá 770F (250C). Việc chuẩn làm sạch bề mặt đạt tiêu chuẩn là rất cần thiết cho sự sửa chữa bê tông hiệu quả khi sử dụng Cem-Kote Barrier Cote 100.

 

Màu sắc

Cem-Kote Barrier Cote 100 có màu ghi công nghiệp.

 

Tiêu hao

Mức tiêu hao lí thuyết của Cem-Kote Barrier Cote 100 là 93.89 ft2 với độ dày 1/16 inch (8.73 m2 với độ dày 1.6mm; 6.98m2 với độ dày  2mm). Độ dày tiêu chuẩn khoảng 1.6-2mm. Mức tiêu hao thực tế phụ thuộc vào độ nhám bề mặt và độ dày ứng dụng. Khi được ứng dụng làm chất kết dính, mức tiêu hao tiêu chuẩn là 20m2 (200ft2)/đơn vị, tuy nhiên có thể thay đổi do độ nhám và độ xốp bề mặt. Cần thử nghiệm trên ứng dụng thực tế để định lượng mức tiêu hao cụ thể.

 

Đóng gói

Cem-Kote Barrier Cote 100, phần A được đóng gói giấy 22.7 50 lbs (22.7 kg) và phần B được đóng trong thùng nhựa 1.60USG (6.1L).

 

Bảo quản và vận chuyển

Bảo quản nơi khô ráo, vật liệu có hạn sử dụng là 12 tháng. Không để thành phần B đóng băng.

 

 

 

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Giới hạn bền uốn      (ASTM C348)

10.3 - 11.0 MPa (1.500 -1,600 psi)

Ứng suất kéo giới hạn

4.4 - 5.0 MPa (650 - 725 psi)

Độ bền nén

(ASTM C109)

34.5 -34.0MPa (5.000 -5,500 psi)

Kháng đóng/tan băng (ASTM C666, quy trình A)      

Độ bám dính kéo căng trực tiếp

0% trọng lượng giảm sau 300 chu kì

 

1.0 - 3.5 MPa (150 - 5(K) psi)                                     Trong nền bê tông

Kháng clorua thâm nhập (AAll-STO T259)

Không thâm nhập clorua

Kháng clorua thâm nhập (AASHTO T277)

300-400 Cu-lông

Kháng đóng căn muối                                            (MTO Ontario. Form 1351)

Giảm trọng lượng tích lũy, 50 chu kì. 0.004g/cm2

 

ỨNG DỤNG

Pha trộn

Trộn thành phần A50 Ibs (22.7 kg) với phần dung dịch B. Dùng thanh trộn tiêu chuẩn hoặc khoan (400-600 vòng/phút) lắp thanh trộn. Đổ khoảng 80% dung dịch B vào thùng trộn và đổ dần phần vật liệu khô vào dung dịch và trộn đều đến khi nhuyễn không còn vón cục. Nếu đổ vật liệu khô đột ngột vào dung dịch sẽ gây vón cục. Tùy thuộc ứng dụng cụ thể, có thể đổ nốt phần dung dịch còn lại vào và khuấy đều. Nếu nhiệt độ môi trường tăng cao, có thể chế thêm một lượng nước nhỏ khi cần thiết.


Thi công

Khử sạch dầu, mỡ, bụi, đất, lớp phấn hóa, hạt bám hờ và phần bê tông suy yếu bằng luồng nước áp lực cao hoặc phun cát. Dùng  Gem-Plast TC of Fiber Patch láng phẳng những chỗ lõm. Trám đầy các khe nứt bằng Cem-Kote flex Plus. Ứng dụng Cem-Kote Barrier Cole 100 trên bề mặt khô hoặc ướt bão hòa. Láng hai lớp dày 1/16 tới 1/8 inch (1.6 tới 3 mm) bằng bay hoặc chổi. Khi ứng dụng vải gia cường HD (Reinforcing Fabric HD), phun hoặc quét một lớp mỏng trước để loại bỏ các lỗ nhỏ (kim châm). Nhúng vải gia cường HD vào lớp thứ nhất và quét lớp thứ hai. Tạo ra bề mặt nhẵn, không co ngót. Lớp vải phải được phủ kín bằng vật liệu xi măng. Độ dày tối thiểu thông thường của ứng dụng dạng này là 2mm, gồm cả lớp vải gia cường. Cem-Kote Barrier Cote 100 lưu hóa bằng cách phơi khô, cần để phơi khô tối thiểu 3 ngày trước khi cho tiếp xúc với nước. Bảo vệ khu vực mới thi công khỏi mưa, gió mạnh và ánh nắng cường độ cao trong 12 giờ. Phần A được đóng gói giấy 22.7 kg (50 Ibs) và phần B được đóng trong thùng nhựa 5.3 L (1.4 US G). Không dùng móc khi bốc xếp. Bảo quản tại nơi khô ráo, thời hạn sử dụng đạt 12 tháng. Tránh thời tiết khắc nghiệt.

 

BẢO TRÌ

Không cần thiết

 

BẢO HÀNH

Bảo đảm đổi lại vật liệu trong vòng 12 tháng.

 

DỊCH VỤ KỸ THUẬT

Tư vấn kỹ thuật phù hợp của Cem-Kote Barrier Cote 100 cho từng ứng dụng cụ thể.