Conbextra EP75 Plus

Conbextra EP75 Plus

Giá: Liên hệ

Sản phẩm liên quan

Conbextra EP75 Plus

Vữa rót gốc nhựa Epoxy, cường độ cao, hiệu suất cao

 

Mô tả

Conbextra EP75 Plus là sản phẩm vữa rót gốc nhựa epoxy không chứa dung môi được thiết kết để rót cho các khe hở với chiều rộng từ 10 đến 150 mm. Sản phẩm có ba thành phần gồm : nhựa epoxy, chất đóng rắn và cốt liệu cát đặc biệt. Các thành phần này được cung cấp theo đúng tỷ lệ trộn sẵn để có thể trộn cả bộ ngay tại công trường.

 

Công dụng

Là loại vữa rót hiệu suất cao được sử dụng ở những nơi có yêu cầu cao về các đặc tính vật lý và chống ăn mòn hóa học. Sản phẩm phù hợp để thi công các hạng mục chịu tải cao bao gồm:

Ÿ   Vữa đệm cho các cấu kiện quan trọng.

Ÿ   Vữa nền trong các điều kiện tải trọng động như tuốc bin và các máy xoay chiều khác.

Ÿ   Các ứng dụng công nghiệp nặng bao gồm kết cấu thép, các nhà máy lọc hóa chất và công tác mạ điện.

Ÿ   Trám kết cấu ở những nơi đòi hỏi phải có cường độ cao.

Ÿ   Thi công bệ đường ray, chống cần cẩu nặng, hoặc trên các đường ray vận chuyển.

Ÿ   Chống thấm cho đều cọc, nắp trụ.

Ÿ   Thi công neo kết cấu.

 

Ưu điểm

Độ bền tuyệt hảo – cường độ chịu nén, chịu uốn và chịu kéo cao.

Tiết kiệm chi phí: Cường độ ban đầu cao giúp giảm thiểu thời gian tạm nghỉ và có thể sớm vận hành nhà máy

Thân thiện với người sử dụng:  - đơn giản, trộn hoàn toàn cả bao để đảm bảo có thể đạt được các đặc tính hiệu suất.

Đa dạng: - phù hợp với rất nhiều các trạng thái tải khác nhau bao gồm tải động liên tục.

Hiệu suất làm việc tuyệt vời: - Việc không bị co ngót đảm bảo các bề mặt được tiếp xúc hoàn toàn.

 

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Như đã được nêu trong tài liệu, vữa rót gốc epoxy sẽ là sản phẩm Conbextra EP75 và do Fosroc cung cấp. Sản phẩm có đặc tính chống ăn mòn hóa học, cường độ chịu nén 7 ngày lớn hơn 100 N/mm2 và hệ số đàn hồi là 18000 N/mm2 theo tiêu chuẩn ASTM C580.

 

Hướng dẫn sử dụng

Tỷ lệ rót

Tùy thuộc vào việc lắp đặt, hình dạng và nhiệt độ, số lượng của thành phần rót có thể điều chỉnh cho phù hợp với các yêu cầu thi công. Dưới đây là hướng dẫn để loại bỏ cấp phối tính bằng kg (lít). Bảng hướng dẫn dành cho việc loại bỏ cấp phối theo bao. (Chúng tôi khuyến nghị nên sử dụng hết bao cấp phối trong điều kiện thông thường. Nếu nhiệt độ thi công lớn hơn 350C thì không cần điều chỉnh lượng rót).

Nhiệt độ

Đổ mỏng/Chảy dài

Đổ dày/Điều kiện bình thường

10-210C

6 kg (3,5 lít)

6 kg (3,5 lít)

21-320C

12 kg (7 lít)

6 kg (3,5 lít)

>320C

6 kg (3,5 lít)

0

Thông số kỹ thuật *

Thời hạn sử dụng

:

90 phút ở 23°C

Cường độ chịu kéo (ASTM C307 ở 23°C)

:

15 N/mm2 trong 7 ngày

Cường độ uốn

(ASTM C580 ở 23°C )

:

34 N/mm2 trong 7 ngày

Cường độ chịu nén (ASTM C579, Phương thức B đông cứng sau 7 ngày)

:

105 N/mm2 23°C

110 N/mm2 30°C

115 N/mm2 40°C

Hệ  số đàn hồi (ASTM C580)

 

18000 N/mm2

* Trộn tất cả bao

Chuẩn bị bề mặt

Rót vữa đệm

Khu vực bề mặt vữa không bị nén phải được giữ ở mức thấp nhất. Nói chung khoảng cách lỗ hổng giữa ván khuôn đường bao và gờ bản không được lớn hơn 75 mm ở bên đổ vữa và 25 mm ở mặt kia. Ván khuôn ở các bề mặt bên cạnh phải giữ chặt với gờ ván. Phải có các lỗ thoát khí để dễ dàng thoát khí trong trường hợp có bất kỳ điểm nhô cao cách nhiệt nào.

 

Ván khuôn

Ván khuôn phải được thiết kế chống rò rỉ do Conbextra EP75 Plus là loại vữa chảy tự do. Có thể đạt được điều này bằng cách sử dụng dây cao su xốp hoặc chất trám matit dưới các ván khuôn thi công và giữa các mối nối.

Trong điều kiện chảy tự do, cần phải có đầu phun vữa thủy tĩnh. Trong trường hợp này phải sử dụng máng tiếp liệu – hãy liên hệ với văn phòng Fosroc tại địa phương để biết thêm chi tiết.

 

Bề mặt nền

Bề mặt lớp nền không được có bất kỳ dầu, mỡ hoặc bất kỳ vật liệu kết dính lỏng nào. Nếu bề mặt bê tông bị lỗi hoặc còn vữa xi măng, phải khôi phục lại bề  mặt hoàn mỹ. Các lỗ bu lông hoặc điểm cố định phải được thổi sạch để không bị dính bẩn.

 

Tấm đế

Trong trường hợp có thể xảy ra việc trì hoãn lắp đặt các tấm đế thép, chúng tôi khuyến nghị mặt dưới và gờ phải được phủ một lớp Nitoprime 25* để tránh tình trạng tạo gỉ và đảm bảo độ kết dính với vữa rót Conbextra EP75 Plus. Tất cả các bề mặt kim loại phải được làm sạch bong theo tiêu chuẩn SA 21/2 của Thụy Điển hoặc tương đương. Nitoprime 25 có thể được thi công trực tiếp lên các bề mặt thép mới được làm sạch ngay cả khi chúng còn ẩm.

 

Pha trộn

Toàn bộ thành phần đóng rắn có thể đổ vào thùng chứa chất nhựa và trộn đều. Đặt thùng đã trộn vào một máy trộn cưỡng bức phù hợp để đảm bảo rằng toàn bộ các chất đã được đổ vào. Cho thêm cốt liệu cát vào và trộn trong vòng 2-3 phút cho đến khi màu sắc đều. Khi đã trộn, vật liệu phải được sử dụng trong thời gian quy định (Xem phần Thông số kỹ thuật). Sau thời gian này, những vật liệu không được sử dụng sẽ đông cứng và phải vứt đi.

Lưu ý: Ngay trước khi rót, tất cả các bề mặt đều phải khô ráo.

 

Rót vữa

Phải  đảm bảo rằng vữa phải được rót trong thời hạn sử dụng. Nhất thiết phải để vữa chảy liên tục. Phải có đủ vữa trước khi bắt đầu và thời gian để rót mẻ khác phải được điều chỉnh tương ứng với thời gian chuẩn bị cho mẻ tiếp theo. Vữa đã được trộn chỉ được đổ từ một phía của khe nứt để tránh khí xâm nhập. Lúc nào cũng phải giữ đầu phun thủy tĩnh để có thể có được một bề mặt vữa liên tục.

 

Vệ sinh

Tất cả các thiết bị và dụng cụ phải được làm sạch bằng sản phẩm Dung môi 102* của Fosroc ngay sau khi sử dụng.

 

Làm việc trong điều kiện thời tiết nóng

Mặc dù hiệu suất của Conbextra EP75 Plus ở nhiệt độ cao luôn được bảo đảm, tuy nhiên việc thi công trong những điều kiện như vậy đôi khi sẽ trở nên khó khăn. Nếu nhiệt độ trên 350C, chúng tôi gợi ý các hướng dẫn như sau:

(i) Bảo quản một số vật liệu chưa trộn trong môi trường mát (tốt nhất là trong nhiệt độ cho phép), tránh để tiếp xúc trực tiếp với ánh mặt trời.

 (ii) Giữ các thiết bị trộn và rót ở nhiệt độ mát, tạo bóng râm nếu cần. Đặc biệt là phải giữ bề mặt của thiết bị luôn mát vì chúng sẽ tiếp xúc trực tiếp với vật liệu.

(iii) Cố gắng tránh thi công vào giữa trưa và phải tránh thi công trực tiếp dưới ánh mặt trời.

(iv) Đảm bảo rằng có đủ công nhân để hoàn thành thi công trong thời gian sử dụng của vật liệu.