CONTOPP® RETARDING AGENT 10

CONTOPP® RETARDING AGENT 10

Giá: Liên hệ

Sản phẩm liên quan

CONTOPP® RETARDING AGENT 10 

 

Chức năng

• Làm chậm sự đông kết ban đầu

• Kéo dài thời gian thi công

• Dễ thi công hơn do được tăng độ dẻo 

• Tăng cường độ

 

Lĩnh vực ứng dụng

• Chất làm chậm đông kết gốc phốt phát/đường mía dùng để sản xuất vữa xi măng thông thường kéo dài thời gian thi công trong điều kiện thời tiết nóng.

 

Thông số

Màu sắc: nâu

Hình thức: dung dịch

Tỷ trọng (20°C): 1.10 ± 0.02 g/ml

Nhiệt độ thi công: > + 5 °C

Thời hạn sử dụng: 12 tháng – Tránh sương giá và ánh nắng trực tiếp

Hình thức cung cấp:

Can PE-HD:          35 kg

Thùng Poly:           240 kg

Thùng lớn:             1.100 kg

A PHP Error was encountered

Severity: Notice

Message: Undefined variable: row

Filename: product/add.php

Line Number: 73

Pha trộn

Tỷ lệ w/c= 0,50 -  0,551)

 

Thời gian chất hãm tính theo giờ

 

3

5

7

9

11

14

17

20

Nhiệt độ vữa

Liều lượng CONTOPP® Retarding Agent 102)

Lít/100 kg CEM I 32.5 R

+10°C

0,15

0,23

0,30

0,45

0,60

0,68

+15°C

0,08

0,23

0,30

0,38

0,53

0,75

1,20

+20°C

0,05

0,15

0,30

0,38

0,53

0,75

0,98

 

+25°C

0,15

0,23

0,38

0,53

0,68

1,05

 

 

+30°C

0,23

0,30

0,45

0,60

0,83

 

 

 

1) Tỷ lệ w/c thấp hơn, liều lượng phải được nâng lên cho phù hợp.

2)Liều lượng phải được xác định thông qua thử nghiệm sơ bộ.

Chất hãm chỉ hiệu quả khi luôn bám sát các hướng dẫn xử lý liệt kê dưới đây.

 

 

 

Vật liệu cơ bản

• CEM I 32.5 R theo BS EN 197

• Cát theo BS EN 13139

 

Công thức

• Liều lượng trong khoảng 0.5 – 12 ml / kg xi măng (xác định qua thử nghiệm sơ bộ)

• Tỷ lệ w/c  < 0.55

• Giảm lượng nước trộn. Cần cân nhắc lượng nước tiết kiệm!

• Trộn tối thiểu 2 phút khi đã cho đủ thành phần.

 

Xử lý

• CONTOPP® Retarding Agent 10 ức chế sự hydrat của xi măng và làm chậm thời gian đông kết của vữa.

• Môi trường thi công và chuẩn bị hiện trường cần tuân thủ BS 8204-1 and 8000.

 

Quy định thi công

• Trước khi đổ mặt sàn, độ ẩm tồn dư của bê tông phải được đo đạt tiêu chuẩn.

• Trong khi bám sát các hướng dẫn chi tiết của nhà sản xuất, cần tuân thủ khuyến cáo BS 8203 về độ ẩm môi trường dưới 75% khi thi công vữa.

 

Biện pháp xác định hơi ẩm tồn dư

• Tiêu chuẩn Anh cho thử nghiệm mặt nền tiếp nhận một lớp phủ sàn đàn hồi là sử dụng ẩm kế đo độ ẩm của tóc. Nó cung cấp một thử nghiệm không phá hủy và khi được thử nghiệm nghiêm ngặt theo phương pháp quy định theo BS8203 cho kết quả CONTOPP® Retarding agents đáng tin cậy về độ RH đạt gần 75% (giới hạn cần thiết cho lớp phủ sàn).

• Tiêu chuẩn Châu Âu cho thử nghiệm vữa xi măng khuyên dùng CM  (bình áp cacbua) để thử nghiệm.

Các yêu cầu điển hình cho mức tối đa là:

2.0 CM -% nước cho hệ thống không chịu nhiệt

1.8 CM -% nước cho hệ thống chịu nhiệt

 

Tiêu chuẩn và quy định thử nghiệm

•  BS 8203: Thi công sàn đàn hồi

•  BS 8204: Sàn – nền và vữa

•  BS 8000: Quy phạm vữa sàn xi măng cát và mặt sàn bê tông.

•  BS EN 13139: Cốt liệu trong vữa

•  BS EN 197: Xi măng – Phần1: Thành phần, đặc điểm kỹ thuật và các tiêu chuẩn phù hợp cho xi măng thông dụng.

 

Chú thích

Nguyên liệu và sản phẩm được kiểm duyệt nghiêm ngặt tại nhà máy. Không sử dụng phụ gia từ các nhà sản xuất khác khi sử dụng sản phẩm này. Cần nhấn mạnh sản phẩm và quy trình phải được thử nghiệm tính phù hợp với điều kiện thực tế. Chất lượng cát và xi măng, tỷ lệ pha trộn và quy trình công nghệ thi công ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng vữa.