Emerytop 400

Emerytop 400

Giá: Liên hệ

Sản phẩm liên quan

 

 

 

EMERYTOP 400™

MÔ TẢ

EMERYTOP 400 là vật liệu mặt sàn chịu tải nặng, chịu mài mòn. Loại vật liệu mặt sàn cốt liệu bột mài tự nhiên, dễ chảy này tạo ra lớp mặt sàn đàn hồi và có độ bền cao. EMERYTOP  400  cung cấp khả năng chịu mài mòn và tiết kiệm cho sàn bê tông chịu tải nặng nơi mà các giải pháp khác không thể có được.

EMERYTOP 400 sử dụng bột mài cấu trúc đa dạng làm cốt liệu cơ bản. Cốt liệu bột mài tự nhiên chứa hàm lượng oxit nhôm và oxit sắt cao nhất của tự nhiên để tạo ra sự dai chắc vượt trội.

Loại cốt liệu độc đáo này có độ cứng (Mohs)  gần bằng kim cương công nghiệp. EMERYTOP 400 tạo ra lớp mặt sàn đặc chắc chịu mài mòn và va đập rất cao, kháng hóa chất và không gỉ. Sàn EMERYTOP  400 đồng thời cũng có khả năng kháng axit hữu cơ nhẹ, kiềm và các loại dầu. EMERYTOP 400 tốt hơn bê tông thông thường và sàn mặt sắt cường độ cao. EMERYTOP 400 chống sự xuống cấp do hơi ẩm, và cứng hơn và chịu mài mòn tốt hơn lớp mặt cốt liệu bằng sắt. Công thức pha chế độc đáo của nó tiết kiệm đáng kể chi phí vật liệu so với các vật liệu phủ mặt cốt liệu sắt. Ngoài hiệu suất cao, EMERYTOP 400 còn có khả năng chảy nên có thể được thi công như bê tông. Những đặc tính vật lý nổi trội này của EMERYTOP 400 rất lý tưởng ứng dụng cho sàn công nghiệp chịu tải nặng cấp 6 và cấp 7 đạt tiêu chuẩn ACI 302.1R.

 

Ứng dụng

EMERYTOP 400 chứa cốt liệu bột mài tự nhiên với 58%  oxit nhôm tự nhiên.  Cốt liệu oxit nhôm là loại khoáng cứng nhất, gần bằng kim cương, gia cường cho sàn bê tông bằng cách tăng độ đặc chặt, độ bền cao, chịu mài mòn và va đập trong mọi điều kiện mài mòn cao nhất.

Ứng dụng  EMERYTOP  400 cho những khu vực chịu giao thông nặng và mài mòn liên tục như nhà máy tái chế tài nguyên, triền dốc, xưởng đúc, bến cảng xếp dỡ hàng hóa, xưởng sửa chữa và lắp ráp xe tải và máy kéo, nhà máy sản xuất máy móc, và trạm phát điện.

EMERYTOP  400 không gỉ rất lý tưởng ứng dụng cho bến cảng bốc xếp hàng hóa và các nhà máy công nghiệp sử dụng hóa chất. Sử dụng EMERYTOP  400  trên sàn đòi hỏi độ đặc chặt bề mặt tối ưu để chống sự thẩm thấu của hóa chất công nghiệp.

 

Ưu điểm

- Tăng khả năng chịu mài mòn cho bê tông lên đến 8 lần.  

-  Dễ thi công và độ quánh có thể chảy

-  Tiết kiệm chi phí đáng kể so với lớp mặt cốt liệu oxit sắt.

-  Chịu va đập điểm mạnh 

-  Độ đặc chặt cao – Kháng chất ô nhiễm công nghiệp.

-  Không gỉ - Ứng dụng trong nhà và ngoài trời

 

Chất nền thích ứng

-  Bê tông đã lưu hóa

-  Bê tông tươi

 

Đóng gói

Bao 55 lb (25 kg)

Bao tải lớn 3,000 lbs (1361 kg)

 

Mức tiêu hao

Độ sâu ứng dụng thông thường 3/4” đến 3” (19-75 mm). Độ dày lớp mặt  1”  (25  mm)  cần khoảng  12lbs ft2 (58.6 kg/m2).  Độ sâu tối thiểu mà EMERYTOP 400 có thể được ứng dụng là 3/4” (19 mm).

 

Sản lượng

Bao 55 lb (25 kg) là 0.4 ft3 (0.01 m3)

 

Thời hạn sử dụng

EMERYTOP  400  chứa xi măng pooc-lăng. Bao cần được bảo quản nơi khô mát. Thời hạn sử dụng tối thiểu 1 năm khi còn nguyên bao gói.

 

Hạn chế

-  Để tránh cacbon hóa bề mặt trong suốt thời gian ứng dụng EMERYTOP 400™ trong thời tiết lạnh, không sử dụng máy sưởi đốt nhiên liệu hóa thạch.

-  Nhiệt độ của EMERYTOP 400 nên vào khoảng 50°F - 90°F (10°C - 32°C) vào thời điểm thi công.  

-  Không trộn thêm chất gia tốc hoặc các phụ gia khác vào EMERYTOP 400 

-  Không thi công trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt  

-  Độ sâu tối thiểu 3/4” (19 mm)

 

 

 

 

Tính chất vật lý

Cốt liệu bột mài

Loại cốt liệu

Tối thiểu 58% Al2O3

Tối thiểu 24% Fe2O3

Độ cứng (cốt liệu bột mài) 

9 (mohs)

EMERYTOP 400™

Chịu va đập (ACI 544 2)

7 ngày: không nứt

90 ngày: không nứt

Độ bền nén

1 ngày: 5000 psi (34.5 MPa)

2 ngày: 7100 psi (50 MPa)

3 ngày: 8200 psi (56.6 MPa)

7 ngày:10600 psi (73.1 MPa)

28 ngày: 12500 psi (86.2 MPa)

Đóng/tan băng ASTM C 666 

300 chu kỳ – 94%

 

Mài mòn ASTM C 944 

Độ sâu 60 min – In.0.0026

 

Thay đổi độ dài ASTM C157 

28 ngày: -0.046%

 

Độ bền uốn ASTM C 78

28 ngày: 1650 psi (11.4 MPa)

90 ngày: 1725 psi (11.9 MPa)

Độ thấm ASTM C 1202;

AASHTO-T-277

Culong qua: 220

 

Thấm Ion Clorua

Rất thấp

 

 

THI CÔNG

EMERYTOP 400 nên được trộn bằng máy trộn vữa có thanh khuấy. Trước hết, đổ toàn bộ nước vào máy trộn, rồi đổ EMERYTOP  400 vào.  Để đạt độ chảy tối đa, trộn 55  lbs  (25 kg) EMERYTOP 400 với 2.5-3.0 qts (2.4-2.8 L) nước. Trộn khoảng 5 phút đến khi đạt độ nhuyễn. Khi cần khối lượng lớn vật liệu, EMERYTOP 400 có thể được giao hàng bằng bao 3,000  lb  (1361 kg) và được trộn trong xe trộn bê tông.  Để đạt độ chảy tối đa, trộn 3,000 lb (1361 kg) EMERYTOP 400 với khoảng 34 - 41 gals (129 - 155 L) nước. Vào thời điểm thi công EMERYTOP  400,  nhiệt độ môi trường thi công phải vào khoảng 50-90°F  (10-32°C).  Thi công trong thời tiết lạnh,  vật liệu nên được trộn với nước ấm.  Nhiệt độ nước tối đa không quá 110°F (43°C).  Thi công trong thời tiết nóng và khô, vật liệu cần được trộn với nước lạnh. Dùng E-CON để bảo vệ bề mặt khỏi nhanh khô.

 

Các yêu cầu cho mặt nền bê tông đã đông cứng:

Bê tông phải có kết cấu vững chắc và độ bền nén tối thiểu phải đạt 4,000  psi  (27.6 MPa). Khi tính toán khả năng chịu tải của panen, độ dày của EMERYTOP 400  cũng nên được tính toán. Các khe nứt trên mặt nền bê tông phải được sửa chữa trước khi thi công EMERYTOP 400.   

 

Chuẩn bị bề mặt:

Mặt trên của bê tông phải được rạch khía, để lộ cốt liệu thô với biên dạng tối thiểu 1/4”  (6  mm). Ngâm nước nền bê tông đến độ bão hòa. Tốt nhất là ngâm nền bê tông 12 giờ ngay trước khi quét vữa liên kết và thi công EMERYTOP 400, loại bỏ hết các vũng nước đọng, chỉ để bề mặt ẩm.

 

Quét lót  bằng vữa liên kết:

Chuẩn bị vữa liên kết bằng cách trộn EVERBOND với xi măng pooc-lăng khô với khối lượng bằng nhau để tạo ra hỗn hợp quánh giống như sơn. Quét vữa đó lên mặt nền ẩm không quá 30 phút trước khi thi công EMERYTOP 400.  Quét lót lại những khu vực bị khô trước khi thi công sản phẩm.

 

Quét lót bằng Epoxy:

Dùng EPOBOND™ và trộn theo hướng dẫn. Quét một lớp mỏng, đều với tỷ lệ 80-150  ft2/gal (2-3.7 m2/L)  dày khoảng 10-20  mils  (0.25-0.5  mm). Tránh để đọng thành vũng. Đổ bê tông mới, trát vữa hoặc láng mặt khi EPOBOND  còn dính.  Nếu bề mặt không còn dính, phải quét lót lại.

 

Ứng dụng trên bê tông đã đông cứng:

Dùng con lăn cán phẳng vữa đến độ cao quy định của sàn bê tông. Đổ EMERYTOP  400  lên lớp vữa  EVERBOND™ còn ướt  ngay trước khi láng rung.

EMERYTOP  400  nên được thi công với độ dày  1/8”  (3 mm).   

 

Bảo dưỡng và các yêu cầu đặc biệt:

Phun nước bảo dưỡng  EMERYTOP  400. Có thể để mở sau 48 giờ, trong khi vẫn liên tục bảo dưỡng ẩm trong 7 ngày.  

ỨNG DỤNG LIÊN KHỐI TRÊN BÊ TÔNG NHỰA

 

Các yêu cầu về bê tông nền:

Bê tông nền nên được thiết kế đạt độ bền nén 4,000 psi (27.6 MPa). Không chứa can xi clorua, stearat hoặc các chất ăn mòn khác. Hàm lượng không khí trong bê tông tối đa 3% và độ lún không quá 5”  (125  mm). Trong thời gian thi công, mặt nền bê tông và EMERYTOP  400 không được làm ấm bằng cách đốt nhiên liệu hóa thạch. 

 

Chuẩn bị và thi công nền bê tông nhựa:

Đổ bê tông và đầm chặt bằng dầm rung. Độ dày tối thiểu của EMERYTOP 400  là 3/4”  (19 mm).