Epogrout 758™

Epogrout 758™

Giá: Liên hệ

Sản phẩm liên quan

 

 

 

1. TÊN SẢN PHẨM: EPOGROUT 758™

 

2. NHÀ SẢN XUẤT

LATICRETE International, Inc.

 

3.  MÔ TẢ SẢN PHẨM

EPOGROUT 758 là vữa gốc epoxy, ba thành phần, có thể chảy, cường độ cao và kháng hóa chất.

EPOGROUT 758 được pha chế theo tỷ lệ cốt liệu cao với nhựa để cung cấp cường độ cao trong khi vẫn dễ chảy khi thi công. EPOGROUT  758 chứa nhựa epoxy và cốt liệu được tuyển lựa kỹ cung cấp đặc tính vật lý có lợi như kháng hóa chất và suy thoái vật lý, chống trượt, và bám dính rất tốt với bề mặt bê tông và thép. EPOGROUT  758 có gốc nhựa epoxy 100% chất rắn tạo sự liên kết bền vững cho thiết bị và máy móc. EPOGROUT  758  không bị tác hại bởi dầu, nước, hầu hết các hóa chất và  nhanh đạt cường độ để có thể nhanh chóng đưa thiết bị máy móc trở lại hoặt động sau khi thi công.

 

Ứng dụng

Sử dụng vữa EPOGROUT 758 hiệu suất cao trong các nhà máy thép làm bệ cho các loại máy nghiền và các thiết bị nặng. Trong các xưởng chiết khí gas, được sử dụng để lắp đặt máy nen khí cần độ chính xác cao và liên kết vĩnh viễn. Ngoài ra EPOGROUT  758 còn được ứng dụng để lắp đặt các thiết bị nặng như máy nén khí, bơm, động cơ và các loại máy móc khác; trám đường ray, hầm ngầm và ray cẩu; sửa chữa khe nứt móng; trong đường ống, nhà máy xử lý nước thải hoặc các khu vực khác cần khả năng kháng hóa chất và đạt cường độ nhanh của vật liệu. EPOGROUT 758 cụng được khuyên dùng cho trám trét cột và cọc.

 

Ưu điểm

*  Có thể chảy dễ thi công

*  Lưu hóa nhanh và đạt cường độ sớm cao.

*  Độ biến dạng thấp/hệ số đàn hồi cao

*  Độ bền nén cao

 

Chất nền thích ứng

*  Bê tông hiện có

 

Đóng gói

EPOGROUT 758 có sẵn theo ba thành phần trong một bộ  63.5 lb (28.8 kg)

*  1  -  6.9 lb (3.1 kg) nhựa (A)

*  1  -  1.6 lb (0.7 kg) chất tăng cứng (B)

*  1  -  55 lb (25 kg) cốt liệu

 

Sản lượng (khi được trộn với nhau)

Một bộ có sản lượng 0.5 ft3 (0.01 m3)

 

Thời hạn sử dụng

Các thành phần dung dịch trưa trộn và cốt liệu EPOGROUT 758 phải được bảo quản trong kho ở nhiệt độ >50°F  (10°C). Thời hạn sử dụng là 2 năm khi còn nguyên bao gói. Cốt liệu EPOGROUT  758  được sử dung vô thời hạn khi được bảo quản nơi khô ráo.

 

Hạn chế  

*  Không thi công ở nhiệt độ < 500F (100C)  

* Không ứng dung trên bề mặt đọng nước hoặc không được làm sạch.  

* Che chắn bề mặt không cần ứng dụng bằng hai lớp sáp nhão hoặc một lớp nhựa.  

 

 

 

 

 

 

4.  THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Tiêu chuẩn ứng dụng

ASTMC881

CRD-C590

MMM-A-001993, Type 1-C

VOC thích hợp

 

Tính chất vật lý

Màu sắc

Ghi sẫm

Cường độ bám dính bê tông 

100% bê tông hỏng

 

Cường độ bám dính thép 

2500 psi (17.2 MPa)

 

Độ bền nén ASTM C 579

8 giờ: 3800psi (26.2 MPa)

1 ngày: 11,200 psi (75.8 MPa)

3 ngày: 13,000 psi (89.6 MPa)

7 ngày: 15,000 psi (103 MPa)

 

Hệ số nén ASTM D 695 

589,600 psi (4065 MPa)

Độ bền kéo ASTM D 638 

2950 psi (20.3 MPa)

Giãn dài tại điểm gãy ASTM D 638 

0.72%

 

Độ bền uốn ASTM D 790 

6600 psi (45.5 MPa)

Nhiệt biến dạng xoắn ASTM D 648 

136°F (58°C)

 

Nhiệt độ sử dụng liên tục tối đa (cho ứng dụng không chịu tải)

250°F (121°C)

 

Hệ số giãn nở nhiệt  ASTM D 696 

18.4 x 10-6/°F

 

Diện tích chịu tải hiệu quả ASTM C 1339 

>95%

Bám dính bê tông ASTM C 882 

>550 psi (3.8 Mpa)

Hấp thụ nước % ASTM D 570 

0.25%

 

Thời gian thi công 

45 phút

Biến dạng ASTM C1181

@ 600 psi (4.1 MPa) và @150°F (65°C) 7.09 x 10-3 in./in. (cm/cm)

 

 

 

 

5. THI CÔNG

Chuẩn bị bề mặt: Khử sạch dầu, mỡ, hồ xi măng, đất trên bề mặt bê tông. Bề mặt kim loại cần được khử sạch gỉ và các tạp chất. Vệ sinh sạch sẽ bu lông, lỗ bu lông và mặt mặt bệ. Sau khi tạo nhám bề mặt bê tông, để bão hòa nước trong 24 giờ trước khi trám vữa.

 

Tạo khuôn: Tạo khuôn vững chắc và kín nước quanh khu vực bơm vữa. Mặt khuôn phải cao hơn điểm cao nhất được bơm vữa 1 inch.

 

Trộn: khuấy kỹ từng thành phần riêng biệt trước khi trộn. Các thành phần đã được chia theo tỷ lệ. Đổ toàn bộ thành phần A vào máy trộn rồi đổ phần B vào trong khi liên tục trộn chậm.  Từ từ cho thêm phần cốt liệu vào và vẫn liên tục trộn đến khi đồng đều. Để tăng khả năng chảy, hãy giảm lượng cốt liệu. Hàm lượng cốt liệu tối thiểu là 90% tống cốt liệu theo bộ. Không cho thêm dung môi.

 

Thi công:  Đổ đầy các lỗ chốt neo trước tiên. Đối với nền phẳng, đổ từ một cạnh. EPOGROUT 758™  nên được đổ với độ dày tối thiểu 3/4” (19 mm) và tối đa 8” (203 mm). Với độ dày > 2” (50 mm), sử dụng toàn bộ cốt liệu chịu tải.

 

Vệ sinh: Rửa sạch dụng cụ bằng nước và xà phòng hoặc dung dịch pha loãng sơn mài trước khi EPOGROUT 758 đông cứng.