Lanko 603 Polyurethane

Lanko 603 Polyurethane

Giá: Liên hệ

Sản phẩm liên quan

LANKO 603 POLYURETHANE

KEO PU MỘT THÀNH PHẦN

ĐẶC TÍNH

- Thích hợp cho khe nối chịu biến động

- Khả năng đàn hồi cao.

- Kháng phong hóa và  điều kiện gây gỉ sét

- Có thể sơn phủ (sơn nhũ tương).

 

MÔ TẢ

603 POLYURETHANE là keo PU một thành phần. Dễ ứng dụng trên hầu hết các vật liệu: bê tông, đá, gạch, ngói, gạch men, nhôm, gỗ, kính, PVC.

 

ỨNG DỤNG

- Cấu kiện đúc sẵn nặng và nhẹ, tường xây truyền thống.

- Khe co giãn trong kết cấu bê tông.

- Gắn kết khe nối giữa các cấu kiện đúc sẵn.

- Trám khe tấm lắp ghép, cấu kiện kim loại.

- Trám mạch ngói và gạch men

 

 

 

ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT

- Hình thức

+ Trước khi đông cứng: nhão lưu biến

+ Đã đông cứng: giống cao su

- Loại hóa chất: Polyurethan

- Tỷ trọng: 1.7

- Hết dính: 2 giờ

- Polyme hóa: 5-10mm/24 giờ (tùy theo khu vực và điều kiện khí hậu)

- Chịu nhiệt: 0°C - 80°C

-Giãn dài tại điểm gãy: 700%

- Độ cứng Shore A: 25

- Hệ số đàn hồi ở 100%: 0.30 Mpa

- Khả năng chảy: Không

 

Kháng*     

UV & Ozone        : Tốt

Nước                    : Tốt              

Dung môi             : Trung bình

Hydrocarbon        : Trung bình

Axít & Ba-zơ        : Trung bình

 

Tuân thủ tiêu chuẩn*

- ASTM C920, Type S, Grade NS, Class 25

- TTS-S-00230C, Type II, Class A

- CAN/CGSB-19.13-M87, Class A, 2-25, MCG-N

- AFNOR NFP 85 305

- BS 6093

- DIN 18540

- JIS A 5758

 

HƯỚNG DẪN THI CÔNG

Thiết kế khe

- Độ rộng khe có thể giao động 5 - 50 mm.

- Khe chịu biến động theo chu kỳ cần có tỷ lệ giữa chiều rộng và chiều sâu là 2:1.

 

Chuẩn bị khe

- Các vị trí  bị hư hại phải được sửa chữa bằng vữa  751 LANKOLATEX hoặc 731 LANKOREP STRUCTURE trước khi thi công.

- Khe phải sạch, vững chắc, khô và không bám bụi, dầu, hồ xi măng, sơn và hợp chất bảo dưỡng.

- Dùng băng che chắn hoặc LANKO FONDS DE JOINTS dán xung quanh vị trí  bọt polyethylen để đảm bảo rằng khe duy trì sự biến động và để giảm độ sâu khe cần trám kín.

 

Lót

Khả năng bám dính hoàn hảo của 603 POLYURETHANE không cần lớp lót nói chung. Tuy nhiên, nếu mặt trong của khe rỗ xốp, nên quét một lớp 608 PU/PS PRIMER làm lớp lót.

 

Thi công

- Thi công bằng súng bơm tay hoặc bằng bơm khí nén .

- Tháo mép gấp ở đáy hộp.

- Chọc thủng phần đầu của hộp.

- Vặn chặt vào đầu vòi nhựa và cắt chéo theo yêu cầu.

- Lắp hộp vào súng.

- Bóp ra một hoặc nhiều giọt tùy theo độ rộng của khe cần trám kín.

 

Hoàn thiện

- Ngay khi keo vừa được bơm vào khe, dùng bay gỗ nhỏ hoặc ngón tay chấm nước xà phòng để nhét chặt keo vào khe và miết nhẵn.

- Băng che chắn phải được loại bỏ trước khi keo đông cứng.

 

LƯU Ý

- Nhiệt độ thi công: 5°C - 40°C.

- Nếu mặt nền là vật liệu có độ xốp cao (như đá cẩm thạch Carrara), cần tiến hành thử trước khi thi công để xác định có cần lớp lót hay không.

- Không để tiếp xúc với cao su đen, bitum, asphalt và sơn dung môi.

 

ĐỊNH MỨC

Một hộp 310 ml điền kín được 3-m dài của khe 1x1 cm.

Một tuýp 600 ml điền kín được 6-m dài của khe 1x1 cm.

 

ĐÓNG GÓI

Hộp 310 m.

Tuýp 600 ml.

 

BẢO QUẢN

Thời hạn sử dụng 1 năm nếu được bảo quản nguyên bao gói ở nơi khô mát, trong điều kiện không sương giá.