Lokfix

Lokfix

Giá: Liên hệ

Sản phẩm liên quan

Lokfix

Vữa neo định vị gốc nhựa polyeste

 

 Mô tả

Lokfix là vữa gốc nhựa polyeste 2 thành phần. Hai thành phần bao gồm nhựa polyeste và phụ gia. Lokfix có thể sử dụng trong điều kiện thời tiết nóng. Lokfix S80 dùng cho phương đứng, Lokfix P80dùng cho phương ngang và trên đầu.

 

 Ứng dụng

 Lokfix dùng để neo các loại bu lông, thép chờ vào bê tông, khối gạch hoặc đá tự nhiên có tải trọng nặng. Lokfix có khả năng chống ăn mòn cao.

 Lokfix được sử dụng trong các công trình như gia cố đầu cốt thép chờ, bu lông bệ máy, Thanh chắn, hàng rào bảo vệ, đường ray tàu lửa, neo tòa tháp, máy cẩu…

 

Đặc điểm

 

  • Cường độ cao.
  • Chống rung.
  • Chống ăn mòn.
  • Sử dụng được trong điều kiện ẩm ướt.
  • Có thể thi công đổ vữa dưới nước.
  • Không giãn nở.
  • Đảm bảo cường độ lớp vữa.

 

Gia cố những công trình cố định.

 Hình 1: Bu lông được neo bằng Lokfix.

 

Gia cố những công trình bán cố định.

 Hình 2: bu lông sáu cạnh được gia cố bằng lokfix.

Lokfix là hỗn hợp của xi măng, cốt liệu và các phụ gia hóa chất mà những phụ gia hoát chất này có tác dụng kiểm soát độ giãn nỡ, khả năng mất nước và đặc tính không bị rửa trôi cốt liệu xi măng. Còn cốt liệu có tính năng giảm thiểu sự phân lớp của lớp vữa.

 

Tiêu chuẩn thiết kế

Việc thi công Lokfix sẽ phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường và các điều kiện thi công thực tế.

Cường độ neo phụ thuộc vào cường độ của lớp vữa. Cường độ kết dính phụ thuộc vào các điều kiện sau:

  • Cường độ vật liệu.
  • Bề dài của lớp nhựa dính với bu lông.
  • Công tác chuẩn bị cho việc đổ vữa.
  • Loại và kích thước bu lông.

 Công thức sau đây được sử dụng để tính bề dày tối thiểu của lớp vữa đối với một bu lông để đảm bảo hợp tiêu chuẩn BS 8110.

Độ sâu tối thiểu của lỗ

 Cường độ ứng suất của thép (460 N/mm2).

  • S:Giới hạn kéo (N/mm2).
  • d1 đường kính bu lông (mm).
  • d2 đường kính lỗ (mm).

 Công thức trên được sử dụng tiêu biểu như trong bảng 1

 Độ sâu tối thiểu của lỗ

 

Cường độ bê tông (N/mm2)

20

25

30

>40

Giới hạn kéo

(N/mm2):

1,8

2,0

2,2

2,5

 

Đường kính bu lông (mm)

Yield (tấn)

Đường kính lỗ (mm)

 

 

Độ sâu tối thiểu củ lỗ

12

5,2

20

280

250

225

200

16

9,3

20

490

445

400

355

20

14,5

25

515

555

500

440

25

22,6

32

750

675

615

540

32

37,0

38

1035

930

845

745

40

57,8

45

1365

1225

1115

980

 

Đóng gói

Lokfix: 1 Lít /bộ

  Thể tích vữa cho 100 mm bề dài kết dính

 

Chu vi lỗ (mm)

Chu vi bu lông (mm)

12

16

20

25

32

40

20

25

 

 

 

 

 

25

50

40

25

 

 

 

32

80

70

60

40

 

 

38

 

100

100

75

45

 

45

 

 

150

130

100

45

50

 

 

 

180

150

90

62

 

 

 

 

280

225

 

Chú ý: Bề dày kết dính tối thiểu 200 mm.

 Nếu neo trong bê tông, khối gạch cũ thì có thể tăng wastage factor.

 Bảng sau cho biết số hiệu bu lông/ sử dụng một bộ Lokfix để gia cố cho lỗ có độ sâu 200 mm.

  

Chu vi lỗ (mm)

Kích cở bu lông

12

 

 

 

 

 

20

20

 

 

 

 

 

25

10

12

20

 

 

 

32

6

7

8

12

 

 

38

 

5

5

6

10

 

45

 

 

3

3

5

10

50

 

 

2

3

3

5

  

Bảo quản

 Lokfix có tuổi thọ là 12 tháng nếu bảo quản nơi khô ráo trong bao bì còn nguyên vẹn. Nếu ở môi trường có nhiệt độ cao, thời gian sử dụng có thể bị giảm.

 

 

Tài liệu Tiếng Anh

Tài liệu Tiếng Việt

 

 

Dữ liệu kỹ thuật

 Kết quả tiêu biểu

 

Thời gian đông cứng

35 phút ở 20°C

20 phút ở 30°C

Cường độ nén

(BS 6319 part 2 1983)

1 giờ

3 giờ

1 ngày

3 ngày

7 ngày

 

23°C

 

35°C

60 N/mm2

70 N/mm2

65 N/mm2

80 N/mm2

75 N/mm2

100 N/mm2

85 N/mm2

105 N/mm2

100 N/mm2

110 N/mm2

Cường độ kéo

(BS 6319 part 7: 1985)

Sau 7 ngày

 

 

14 N/mm2

Cường độ uốn

(BS 6319 part 3 1990)

Sau 7 ngày

 

 

22 N/mm2

  

Hướng dẫn thi công

 Tạo lỗ và chuẩn bị lỗ

 Các phương pháp tạo lỗ và chuẩn bị lỗ

  •  Dùng máy khoan để tạo lỗ, sau đó làm sạch bụi bẩn, dầu mở, nước bẩn cho lỗ.
  • Có thể sử dụng máy khoan với đầu khoan kim cương.

 

Chuẩn bị lắp đặt cốt thép

 Tất cả thanh cốt thép nên được làm biến dạng để đảm bảo độ dính tối đa giữa lớp vữa và thanh cốt thép.

 Thanh cốt thép nên được tẩy nhờn và làm chống rỉ.

 

Trộn

 Để đảm bảo tốt chất lượng vữa cần trộn đúng liều lượng và đủ bộ cho vữa. Có thể trộn bằng tay hoặc trộn bằng máy cho đến khi đạt được độ sệt ưng ý. Cần đổ vữa trong thời gian thi công.

  

Đổ vữa

 Có thểđổ vữa bằng phương pháp rót hoặc bơm vào lỗ neo đã được chuẩn bị kỹ lưỡng. Thanh cốt thép nên được neo và lỗ với độ sâu đã được đề xuất.

 Thanh cốt thép nên được bảo quản tốt cho đến khi lớp vữa đông cứng hoàn toàn.

 

Vệ sinh

 Những dụng cụ sử dụng nên được rửa sạch trong thời gian thi công bằng dung môiFosroc Solvent 102.

 

Giới hạn làm việc

 Không đổ vữa trong điều kiện nhiệt độ trên 400C

 Tránh thi công trong điều kiện có thể gây cháy.

 Khi thi công dưới 50C, nên liên hệ nhân viên Fosroc để được tư vấn.