Mariseal 600

Mariseal 600

Giá: Liên hệ

Sản phẩm liên quan

Mặt cắt sản phẩm chống thấm hầmMARISEAL® 600                                                 

Màng chống thấm polyurethane thi công dạng lỏng

Mô tả sản phẩm

   MARISEAL® 600 là màng polyurethane hai thành phần, thi công và bảo dưỡng lạnh, đàn hồi ổn định cao, thi công dạng lỏng, lưu hóa nhanh, được ứng dụng cho chống thấm vĩnh viễn. gốc dụng môi.

MARISEAL® 600 có gốc nhựa polyurethan nguyên chất kị nước đàn hồi, và được mở rộng với bitum nguyên chất polyme hóa, hiệu quả cao với khả năng kháng các nguyên tố, nhiệt, hóa chất và cơ học rất cao.

Lưu hóa bởi phản ứng giữa hai thành phần.

 

Ứng dụng

• Chống thấm móng 

• Chống thấm tường chắn

• Chống thấm dưới lớp gạch lát phòng tắm, mái, sân thượng, vv.

• Chống thấm phớt bitum và asphalt, màng EDPM, vv.

Cũng được sử dụng làm keo trám khe cho các khe nối và khe co giãn ngang.

 

Ưu điểm

•  Dễ thi công

•  Khi đã được thi công hình thành nên lớp màng liền mảnh không mối nối.

•  Kháng nước 

•  Chịu sương giá

•  Lưu hóa nhanh

•  Có thể ứng dụng lớp dày mà không tạo bóng khí

• Khả năng kết liền khe nứt rất cao.

•  Khả năng ngăn hơi nước tốt

• Chịu nhiệt rất tốt, không bao giờ chảy mềm.

•  Duy trì đặc tính cơ học ở dải nhiệt độ từ -30oC tới +90oC.

•  Bám dính rất tốt lên hầu hết các dạng bề mặt. 

•  Bề mặt được chống thấm có thể bước lên.

• Chịu thuốc tẩy, dầu, nước biển và các hóa chất gia dụng.

•  Màng bị tổn hại có thể sửa chữa tại chỗ trong vòng vài phút.

•  Không cần khò nóng

• Các thành phần dễ trộn theo tỷ lệ 1:1 theo khối lượng.  

 

Tiêu hao

Ứng dụng tối thiểu 1,0 – 1,5 l/m2 trên 1 hoặc 2 lớp.

Mức tiêu hao này áp dụng cho thi công bằng con lăn trên bề mặt nhẵn nhẵn mịn trong điều kiện tối ưu.

Các yếu tố như độ xốp rỗ bề mặt, nhiệt độ và biện pháp thi công có thể thay đổi mức tiêu hao. 

 

Màu sắc

MARISEAL® 600 được cụng cấp với màu đen

 

 

 

 

 

ĐẶC TÍNH

  KẾT QUẢ 

PHƯƠNG PHÁP THỬ

Giãn dài tại điểm gãy 

> 1000 % 

ASTM D 412 / DIN 52455

Độ bền kéo 

> 2 N/ mm2

 

ASTM D 412 / DIN 52455

Chịu áp lực nước 

Không rò rỉ (cột nước 1m, 24giờ) 

DIN EN 1928

 

Bám dính bê tông 

>2,0 N/mm2

 

ASTM D 903

 

Độ cứng (Shore A Scale) 

35-40 

ASTM D 2240 (15”)

 

Chịu nhiệt (80oC trong 100 ngày) 

Qua – Không biến đổi 

EOTA TR-011

 

Thủy phân (5% KOH, chu kỳ 7 ngày) 

Không thay đổi độ đàn hồi

Trong phòng thí nghiệm

 

Nhiệt độ sử dụng 

-30oC tới  +90o

Trong phòng thí nghiệm

Nhiệt xung tối đa 

150oC

Trong phòng thí nghiệm

Thời gian bảo quản 

30-35 phút

Điều kiện: 20oC, 50% RH

 

Thời gian hết dính 

1-3 giờ

 

Thời gian có thể bước nhẹ 

12-24 giờ

 

Lưu hóa hoàn toàn 

7 ngày

 

Đặc tính hóa học  

Chịu tốt các dung dịch kiềm và axit (5%), thuốc tẩy, nước biển và dầu.

Thi công

Chuẩn bị bề mặt

Chuẩn bị bề mặt kỹ lưỡng là rất cần thiết để đạt độ bền và bề mặt tối ưu. 

Bề mặt cần phải sạch, khô và vững chắc, không bám tạp chất có thể ảnh hưởng xấu đến độ bám dính của lớp màng.

Hàm lượng ẩm tối đa không được vượt quá 7%.  Độ bền nén của mặt nền phải đạt tối thiểu 25MPa,  Cường độ gắn kết đạt tối thiểu  1.5MPa. Bê tông mới phải được để khô tối thiểu 28 ngày. Các lớp phủ cũ bong tróc, đất, dầu, mỡ, các tạp chất hữ cơ và bụi bẩn phải được khử sạch bằng máy mài. Bề mặt cần được tạo độ nhẵn mịn. Các mảnh vụn bám dính bề mặt phải được mài sạch tạo độ nhẵn.

CẢNH BÁO: Không rửa bề mặt bằng nước!

 

Quét lót

Quét lót bề mặt bê tông giòn hoặc vữa xi măng giòn có độ hấp thụ cao bằng MARISEAL® 710 hoặc bằng MARISEAL® AQUA  PRIMER.

Quét lót bề mặt như phớt bitum/asphalt bằng MARISEAL® 730 hoặc bằng MARISEAL® AQUA PRIMER. Quét lót bề mặt không hấp thụ như thép, gạch men và lớp sơn cũ bằng MARISEAL® AQUA PRIMER. Để lớp sơn lót lưu hóa theo hướng dẫn kỹ thuật. Trên bề mặt bê tông chất lượng cao, vững chắc thì không cần quét lót.

 

Trộn

Khuấy kỹ thành phần A MARISEAL® 600  trước khi sử dụng. Trộn hai thành phần A và B MARISEAL® 600   bằng nhau (khối lượng) bằng máy trộn tốc độ chậm trong khoảng 3-5 phút.  Lập tức thi công phần vật liệu vừa trộn ngay. 

LƯU Ý: Trộn kỹ đều các thành phần với nhau, đặc biệt trên phần thành và đáy thụng.

 

Màng chống thấm

Đổ hỗn hợp MARISEAL® 600 A+B lên bề mặt đã được làm sạch/sơn lót và san đều bằng con lăn, chổi hoặc bay răng cưa, tói khi toàn bộ bề mặt được bao phủ hết. Sau 12-24 giờ (không quá 72 giờ) quét lớp MARISEAL® 600 tiếp theo. Theo yêu cầu thực tế có thể quét lớp thứ 3.

Nếu MARISEAL® 600 được bao phủ bởi gạch men, lớp cuối ngâm bão hòa hoàn toàn với cát silica được sấy khô (kích thước hạt 0,4-0,8mm) khi vẫn còn ướt. Sự ngâm tẩm này sẽ tạo ra sự liên kết chặt chẽ với lớp gạch lát.

Để đạt hiệu quả tốt nhất, nhiệt độ môi trường trong thời gian thi công và bảo dưỡng nên ở 5oC - 35o C. Nhiệt độ thấp sẽ làm chậm tốc độ lưu hóa trong khi nhiệt độ cao sẽ đẩy nhanh tốc độ lưu hóa. Độ ẩm cao có thể ảnh hưởng đến lớp cuối.  

LƯU Ý: Đảm bảo vừa đủ lượng vật liệu cần dùng trong thời gian bảo quản.

Thời gian bảo quản: 30-35 phút ở 20oC. 

CẢNH BÁO: MARISEAL® 600 trơn trượt khi còn ướt. Để tránh bị trơn trượt rắc cốt liệu thích hợp lên lớp phủ khi còn ướt để tạo bề mặt chống trượt.

 

Đóng gói

MARISEAL® 600 được cung cấp trong thùng kim loại 20+20 l và 5+5 l. Thùng vật liệu cần được bảo quản trong phòng khô và mát, thời hạn sử dụng có thể tới 9 tháng. Tránh để vật liệu tiếp xúc với hơi ẩm và ánh nắng trực tiếp. Nhiệt độ bảo quản: 50-300C.  Sản phẩm cần được giữ nguyên thùng và nhãn mác của nhà sản xuất