Phương pháp bơm tiêm ngăn nước

Phương pháp bơm tiêm ngăn nước

Giá: Liên hệ

Sản phẩm liên quan

PHƯƠNG PHÁP BƠM TIÊM KEO BỌT POLYURETHAN


PHƯƠNG PHÁP BƠM TIÊM KEO BỌT
Phương pháp bơm tiêm keo bọt Polyurethan là một quy trình thi công trong đó keo bọt được bơm tiêm với áp lực trên 10kgf/cm² vào khe nứt hoặc lỗ hổng không khí của kết cấu bê tông bị lỗi để ngăn nước rò rỉ, hoặc vào các bộ phận bị lỗi của kết cấu ngầm hoặc đập ngăn nước để ngăn nước rò rỉ do áp suất nước quá lớn. Keo bọt polyurethan được bơm sẽ tạo ra phản ứng với nước khi tiếp xúc và ngay lập tức tạo ra bọt và ngăn chặn rò rỉ nước qua các kẽ nứt nhỏ để đảm bảo không thấm nước.


CÁC DẠNG KEO BỌT POLYURETHAN

* ‘Bọt linh hoạt’ gốc Polyurethan (DHP-1000, DHP-3000)

Là keo nhựa ngấm nước một thành phần, hóa cứng bằng phản ứng với nước và hình thành nên lớp bọt tế bào mở, mềm có mật độ cao bởi thải CO2. Khi đông cứng, tạo độ đàn hồi và cường độ bám dính cao trên bề mặt ướt.

* ‘Bọt cứng’ gốc Polyurehan (DHP-2000, DHP-4000)

Là keo kị nước một thành phần hình thành nên lớp bọt tế bào đóng, cứng mà không co giãn biến dạng. Vật liệu được làm cứng bởi tạo bọt không co ngót.

* ‘Keo đặc cứng’ gốc Polyurethane

Là keo hai thành phần cần có thời gian đông cứng khác nhau và có cường độ chịu kéo, chịu nén và bám dính cao sau khi đông cứng.

* ‘Keo đặc đàn hồi cao’ gốc Polyurethane

Là keo hai thành phần cần có thời gian đông cứng khác nhau và có cường độ chịu kéo, bám dính và độ giãn dài cao.Keo bọt polyurethan có độ nhớt thấp, do vậy có thể bơm tiêm vào các khe nứt hoặc lỗ hổng không khí nhỏ đang rò rỉ nước bằng ứng dụng thiết bị bơm áp lực cao. Cần khoan lỗ tại những điểm rò rỉ với khoảng cách đều nhau và sử dụng kim bơm với vòi áp lực cao để đảm bảo keo bọt thâm nhập hoàn toàn vào các khe nứt hoặc lỗ hổng không khí nhỏ. Lựa chọn kim bơm phù hợp với điều kiện thực tế.

 

Loại

Bọt linh hoạt DHP-1000

Bọt cứng DHP-2000

Bọt đàn hồi cao DHP-3000

Bọt cứng trung bình DHP-4000

Tỷ lệ pha trộn

Một thành phần

Một thành phần

Một thành phần

Hai thành phần

Nguyên liệu chính

T. D. I (Toluene Discoyanate)

M. D. I (Methylene Discoyanate)

T. D. I (Toluene Discoyanate)

M. D. I (Methylene Discoyanate)

Dạng bọt

Linh hoạt

Cứng

Đàn hồi cao

Cứng trung bình

Cường độ chịu kéo

2.3kgf/㎠

16.5kgf/㎠

6.2kgf/㎠

9.3kgf/㎠

Độ giãn dài

Trên 150%

Dưới 30%

Trên 80%

Dưới 50%

Tỷ lệ tạo bọt

1200%

3300%

800%

3000%

Ứng dụng

Ngăn nước rò rỉ từ các khe nứt của kết cấu bê tông chịu rung

Ngăn nước rò rỉ từ các khe nứt của kết cấu bê tông chịu rung nhẹ

Ngăn nước rò rỉ từ các khe nứt của kết cấu bê tông chịu rung

Ngăn nước rò rỉ từ các khe nứt của kết cấu bê tông chịu rung nhẹ

 

Loại

polyurethan cường độ cao không co ngót

polyurethan đàn hồi cao không co ngót

Tỷ lệ trộn

Hai thành phần

Hai thành phần

Nguyên liệu chính

M. D. I (Toluene Discoyanate) 
(Toluene Discoyanate) + (Polyether Polyo)

M. D. I (Toluene Discoyanate) 
(Toluene Discoyanate) + (Modifiled Polyether Polyol)

Loại chất làm cứng

polyurethan cường độ cao không co ngót

polyurethan đàn hồi cao không co ngót

Cường độ bám dính

9.5 N/㎟

3.4 N/㎟

Giãn dài

Dưới 10%

Trên 50%

Tỷ lệ tạo bọt

100% ~ 200%

100% ~ 200%

Ứng dụng

Ngăn nước rò rỉ ừ các khe nứt của kết cấu bê tông chịu rung nhẹ

Ngăn nước rò rỉ ừ các khe nứt của kết cấu bê tông chịu rung

 

 

 

SỬ DỤNG VẬT LIỆU

1) Được thiết kế đặc biệt để chịu áp suất cao. Keo được bơm sẽ không chảy ngược trở lại và kim bơm cũng được thiết kế đặc biệt không để keo rò rỉ ra xung quanh kim bơm đã được gắn cố định.

2) Là loại thiết bị bơm tiêm áp lực cao một thành phần được sản xuất đặc biệt để trám đầy điểm rò rỉ và điểm gãy bằng cách ứng dụng vật liệu bơm tiêm epoxy và bọt polyurethan.

 

CÁCH KHOAN LỖ VÀ GẮN KIM BƠM TRÊN KHE NỨT

Lỗ phải được khoan chéo với góc ≥450 so với khe nứt (như hình ảnh). Vị trí lỗ khoan phải cách vị trí rò rỉ 10 cm để đảm bảo những khoảng trống nhỏ nhất ở giữa khe cũng được chặn kín hoàn toàn (tùy thuộc từng trường hợp cụ thể mà góc hoặc vị trí lỗ khoan có thể khác nhau). Khoảng cách giữa các lỗ khoan phải được điều chỉnh tùy theo độ rộng của khe hoặc lượng nước rò rỉ. Các lỗ khoan phải được thực hiện theo hình chữ chi hai bên khe nứt. Khoảng cách giữa các lỗ khoan không được vượt quá 20cm.

 

Phương pháp bơm tiêm keo bọt polyurethan

1. Kiểm tra tình trạng khe nứt và rò rỉ

Kiểm tra độ dày của bê tông, tình trạng khe nứt (rộng, dài), và tình trạng rò rỉ trước khi ra quyết định kế hoạch thi công.

2. Khoan

Nếu độ dày bê tông ≤10cm, khoan trực tiếp trên phần khe nứt.

Nếu độ dày bê tông 10cm – 50cm, khoan cách khe nứt 1/5 độ dày bê tông, duy trì góc 450. Nếu độ dày bê tông trên 50cm, khoan cách khe nứt 20cm – 30cm, duy trì góc 450.

Khoảng cách giữa các lỗ khoan khoảng 5-6 lỗ/mét.

3. lắp kim bơm

Dùng khí nén làm sạch trong lòng khe. Nhét kim ngập phần vành cao su và đường cắt đai ốc xuống dưới bề mặt bê tông.

Dùng clê T xiết chặt kim bơm.

(Xiết quá chặt sẽ gây tổn hại cho kim bơm)

4. Bơm tiêm

Sử dụng thiết bị áp lực cao hoặc súng bơm mỡ để bơm keo urethan. Áp lực bơm ban đầu khoảng 40kg/cm, và sau đó tăng thêm 10kg/cm cho đến khi keo tràn ra khe nứt. Nước sẽ tràn ra khe nứt trước, tiếp theo là bọt keo và cuối cùng là keo. Đảm bảo là keo tràn ra, không phải bọt keo tràn ra trước khi bơm kim khác.

5. Khử bỏ kim bơm

Dùng búa hoặc kìm để khử bỏ kim bơm. Nếu còn đọng bất kì khu vực ướt nào, phải bơm keo lại.

6. Hoàn thiện

Cạo sạch keo bám khu vực khe nứt. Phủ kín khu vực khe nứt bằng vật liệu gắn kín đàn hồi.