Polydeck 1000

Polydeck 1000

Giá: Liên hệ

Sản phẩm liên quan

Hệ thống

Các sàn bê tông luôn cần được bảo vệ chống lại các tác hại của tia cực tím, hóa chất và va đập cơ học. Do đó Henkel Polybit cung cấp các hệ thống được thiết kế đặc biệt để đáp ứng các hệ số tập hợp khác nhau của từng kết cấu. Sự chuẩn bị lớp nền phù hợp và lớp quét lót là bước thi công đầu tiên và quan trọng nhất của mọi hệ thống. Tùy theo mục đích sử dụng mà ứng suất hóa học và cơ học được thiết kế thích hợp, bao gồm cả một lớp phủ trung gian và nhiều loại lớp phủ mặt khác nhau.

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

POLYDECK 1000

Hệ thống phủ sàn đỗ xe polyurethan chống mài mòn

POLYDECK 1000 là một hệ thống phủ sàn đỗ xe bền chắc gốc polyurethan. Nó tạo ra hệ thống phủ sàn chịu mài mòn và liền mảnh cho những khu vực được che phủ và trong nhà.

 

ĐẶC TÍNH

*  Độ bền cao.

*  Chịu mài mòn.

*  Dễ thi công.

*  Sẵn có nhiều màu.

 

LĨNH VỰC ỨNG DỤNG

*  Sàn và đường dốc vào bãi đỗ xe.

*  Phòng máy.

*  Sàn công nghiệp và sàn thông thường.

*  Sàn nhà để máy bay.

Hệ thống POLYDECK 1000 bao gồm một lớp lót, cốt liệu chống trượt (nếu cần bề mặt chống trượt) và lớp phủ mặt chống mài mòn gốc nhựa polyurethan.

POLYPRIME PU

Lớp lót epoxy, không dung môi, hai thành phần.

Aggregate no. 3

Cốt liệu thạch anh chống trơn trượt có kích thước hạt 0.3-0.7mm. Được ứng dụng để tạo ra bề mặt sàn chống mài mòn và không trơn trượt trên khu vực giao thông nặng.

POLYPUR TC 10

Lớp phủ gốc nhựa polyurethan một thành phần pha dung môi với khả năng chịu mài mòn cao. POLYPUR TC  10 có khả năng kháng hóa chất, dung môi, dầu rất tốt và tạo ra bề mặt dễ lau rửa.

 

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

ĐẶC TÍNH

 TRỊ SỐ

Cường độ kết dính

Lớn hơn cường độ cố kết bê tông chất lượng cao

Sờ khô [giờ]              

4-5

Lưu hóa ban đầu [giờ]

6-8

Lưu hóa toàn bộ [ngày]

7

Chống mài mòn [mg]

<50

Cac trị số trên có độ dung sai 5-10%

SUPPLY

POLYPRIME PU

Thùng 5 lt & 20 l

POLYPUR TC 10

Thùng 5 lt & 15 lt

POLYPOXY BF

Thùng 3 kg

Thomsit RS 88

Túi 25 kg

POLYSOLVENT

Thùng 5 & 20 lt

Aggregate No. 3

Túi 25 kg

HƯỚNG DẪN THI CÔNG

Chuẩn bị bề mặt

Bề mặt phải khô, không hồ xi măng, dầu, mỡ, hợp chất lưu hóa và các tạp chất khác có thể ảnh hưởng đến độ bám dính. Có thể mài hoặc phun cát cấp độ nhẹ để làm sạch. Bề mặt bê tông mới phải được lưu hóa 28 ngày với độ ẩm bề mặt <5%. Hồi phục sàn cũ bằng vữa trùng tu thích hợp để đảm bảo độ kết dính tốt giữa lớp nền cũ và hệ thống phủ sàn mới. Bề mặt không đều và có lỗ rỗ phải được khắc phục bằng POLYPOXY BF (vữa gốc epoxy) hoặc THOMSIT  RS  88 (vữa gốc xi măng). Vữa gốc epoxy có thể được ứng dụng cho những khu vực sửa chữa rộng (>0.5m2). Hút sạch bụi trên bề mặt sau khi mài.

 

Quét lót

Quét lót bề mặt đã được chuẩn bị bằng POLYPRIME PU* @4-5  m2/lt. Quét lớp phủ khi lớp lót còn dính. Quét lớp phủ trong vòng 12 giờ sau khi quét lót. Nếu để lớp lót quá 12 giờ, phải quét lót lại. Rải cốt liệu Aggregate No.3 lên lớp lót khi vẫn còn ướt với lượng 0.3 kg/m2. Trên khu vực đường dốc và đường quành rải ở mức 1.2-1.5 kg/m2. Sau khi lớp lót khô, thổi hoặc hút hết phần cốt liệu thừa.

LƯU Ý:

Sẵn có nhiều loại cốt liệu khác nhau đáp ứng các mức độ chống trơn trượt theo yêu cầu.

 

Lớp phủ mặt

POLYPUR TC 10 được ứng dụng làm lớp mặt chịu mài mòn. Trộn kỹ vật liệu trong thùng bằng máy trộn tốc độ chậm (300-400 vòng/phút) khoảng 2 phút trước khi sử dụng. Đổ ra và san đều bằng dao phết với mức 5 m2/lt/lớp để có độ dày lớp màng khô 150 micromet và tạo phẳng bề mặt bằng con lăn. Trong trường hợp cần thiết có thể cán lớp thứ hai với cùng mức tiêu hao sau khi lớp thứ nhất đã khô hoàn toàn (24 giờ). Lớp phủ sẽ đạt đầy đủ các đặc tính cơ học sau 7 ngày lưu hóa, sau đó sàn có thể được dùng cho giao thông nặng.

 

VỆ SINH DỤNG CỤ

Rửa sạch các dụng cụ bằng POLYSOLVENT ngay sau khi sử dụng. Vật liệu đã đông cứng chỉ có thể khử sạch bằng biện pháp cơ học.

 

TIÊU HAO

POLYPRIME PU    

4-5 m2/lt

Aggregate No. 3

0.3 kg/m2 trên đường xe chạy, 1.2-1.5 kg/m2 trên khu vực đường dốc và đường quành

POLYPUR TC 10

 

5 m2/lt/lớp cho  bề mặt nhẵn 150 micmet DFT

 

BẢO QUẢN VÀ THỜI HẠN SỬ DỤNG

Bảo quản vật liệu tại nơi khô mát. Không để thùng tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng và nguồn nhiệt. Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, cần bảo quản vật liệu trong môi trường điều hòa không khí và tránh độ ẩm cao. Thời hạn sử dụng của sản phẩm đạt tới 12 tháng với điều kiện còn nguyên bao gói và tuân thủ hướng dẫn trên. Tiếp xúc với nhiệt độ và độ ẩm cao sẽ làm giảm chất lượng và thời hạn sử dụng của sản phẩm.