Polydeck 2000

Polydeck 2000

Giá: Liên hệ

Sản phẩm liên quan

Hệ thống

Các sàn bê tông luôn cần được bảo vệ chống lại các tác hại của tia cực tím, hóa chất và va đập cơ học. Do đó Henkel Polybit cung cấp các hệ thống được thiết kế đặc biệt để đáp ứng các hệ số tập hợp khác nhau của từng kết cấu. Sự chuẩn bị lớp nền phù hợp và lớp quét lót là bước thi công đầu tiên và quan trọng nhất của mọi hệ thống. Tùy theo mục đích sử dụng mà ứng suất hóa học và cơ học được thiết kế thích hợp, bao gồm cả một lớp phủ trung gian và nhiều loại lớp phủ mặt khác nhau.

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 POLYDECK 2000

Hệ thống phủ sàn đỗ xe polyurethan chịu tia cực tím

POLYDECK 2000 là hệ thống phủ sàn gốc polyurethan chịu tia cực tím và bền, dai. Nó cung cấp một hệ thống phủ sàn chịu mài mòn và liền mảnh cho khu vực che phủ và lộ thiên.

 

ĐẶC TÍNH

* Chịu mài mòn và độ bền cao

* Dễ thi công và sẵn có nhiều màu sắc

* Chịu tia cực tím. Có thể được ứng dụng cho khu vực lộ thiên.

 

LĨNH VỰC ỨNG DỤNG

POLYDECK 2000 được thiết kế làm lớp phủ bảo vệ, chịu mài mòn cho những khu vực giao thông mới và đang sử dụng như:

* Sàn và đường dốc bãi đỗ xe.

* Mái bằng dành cho giao thông.

* Phòng máy.

* Sàn công nghiệp, sân vận động.

* Bãi đỗ trực thăng.

* Sàn nhà đỗ máy bay.

* Ban công và làm lớp bảo vệ bê tông khỏi nước, muối, hóa chất bắn vẩy, sân chơi thể thao.

Hệ POLYDECK 2000 bao gồm một lớp lót, cốt liệu chống trượt (nếu cần bề mặt chống trượt) và lớp phủ mặt gốc nhựa polyurethan chịu tia cực tím.

POLYPRIME PU

Lớp lót epoxy hai thành phần, không dung môi, độ nhớt thấp.

Aggregate no. 3

Cốt liệu thạch anh chống trượt có kích thước hạt 0.3-0.7mm. Được ứng dụng để tạo ra bề mặt sàn chịu mài mòn và không trơn trượt trên khu vực giao thông nặng.

POLYPUR TC 20

Lớp phủ nhựa polyurethan gốc dung môi  hai thành phần với khả năng chịu mài mòn và tia cực tím cao. POLYPUR TC  20 có khả năng kháng hóa chất, dung môi, dầu rất tốt và cung cấp một bề mặt dễ lau rửa và chịu tia cực tím.

 

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

ĐẶC TÍNH

 TRỊ SỐ

Cường độ kết dính

Lớn hơn cường độ cố kết bê tông chất lượng cao

Sờ khô [giờ]              

4-5

Lưu hóa ban đầu [giờ]

6-8

Lưu hóa toàn bộ [ngày]

7

Chống mài mòn [mg]

<50

Các trị số trên có độ dung sai 5-10%

CUNG CẤP

POLYPRIME PU

Thùng 5 lt & 20 l

POLYPUR TC 20

Thùng 5 lt & 15 lt

POLYPOXY BF

Thùng 3 kg

Thomsit RS 88

Túi 25 kg

POLYSOLVENT

Thùng 5 & 20 lt

Aggregate No. 3

Túi 25 kg

 

HƯỚNG DẪN THI CÔNG

Chuẩn bị bề mặt

Bề mặt cần phải khô, không hồ xi măng, dầu, mỡ, hợp chất lưu hóa và các tạp chất khác có thể ảnh hưởng đến độ bám dính. Có thể mài hoặc phun cát cấp độ nhẹ để làm sạch. Bê tông mới phải được lưu hóa 28 ngày với độ ẩm bề mặt <5%. Hồi phục sàn cũ bằng vữa trùng tu thích hợp để đảm bảo độ kết dính tốt giữa lớp nền cũ và hệ thống phủ sàn mới. Bề mặt không đều và có lỗ rỗ phải được khắc phục bằng POLYPOXY BF (vữa gốc epoxy) hoặc THOMSIT  RS  88 (vữa gốc xi măng). Vữa gốc epoxy có thể được ứng dụng cho những khu vực sửa chữa rộng (>0.5m2). Hút sạch bụi trên bề mặt sau khi mài.

 

Quét lót

Quét lót bề mặt đã được chuẩn bị bằng POLYPRIME PU* @4-5  m2/lt. Quét lớp phủ khi lớp lót còn dính. Cần quét lớp phủ trong vòng 12 giờ sau khi quét lót. Nếu để lớp lót quá 12 giờ, phải quét lót lại. Rải cốt liệu Aggregate No. 3 lên lớp lót khi vẫn còn ướt với lượng 0.3 kg/m2. Trên khu vực đường dốc và chỗ đường quành rải ở mức 1.2-1.5 kg/m2. Sau khi lớp lót khô, thổi hoặc hút hết phần cốt liệu dư thừa.

LƯU Ý:

Sẵn có nhiều cấp cốt liệu đáp ứng các mức độ chống trượt khác nhau.

 

Lớp phủ mặt

POLYPUR TC 20 được ứng dụng làm lớp phủ mặt cứng chịu mài mòn. Vật liệu phủ được đóng thành hai gói (keo & chất làm cứng) trộn và sử dụng tại hiện trường. Đổ phần keo (A) vào thùng thích hợp, rồi đổ phần chất làm cứng (B) vào và khuấy kĩ bằng máy trộn tốc độ chậm khoảng 2-3 phút đến khi đạt độ đồng đều. Cạo phần thành và đáy thùng để đảm bảo tất cả vật liệu đều được trộn. Vật liệu phải được sử dụng ngay sau khi trộn. Đối với bề mặt nhẵn, mức tiêu hao là 5m2/lt/lớp cho độ dày 125 micromet DFT.

TIÊU HAO

POLYPRIME PU    

4-5 m2/lt

Aggregate No. 3

0.3 kg/m2 trên đường xe chạy, 1.2-1.5 kg/m2 trên khu vực đường dốc và chỗ đường quành

POLYPUR TC 20

5 m2/lt/lớp cho  bề mặt nhẵn 125 micmet DFT

 

VỆ SINH DỤNG CỤ

Rửa sạch các dụng cụ bằng POLYSOLVENT ngay sau khi sử dụng. Vật liệu đã đông cứng chỉ có thể khử sạch bằng biện pháp cơ học.

 

BẢO QUẢN VÀ THỜI HẠN SỬ DỤNG

Bảo quản vật liệu tại nơi khô mát. Không để thùng tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng và nguồn nhiệt. Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, cần bảo quản vật liệu trong môi trường điều hòa không khí và tránh độ ẩm cao. Thời hạn sử dụng của sản phẩm đạt tới 12 tháng với điều kiện còn nguyên bao gói và tuân thủ hướng dẫn trên. Tiếp xúc với nhiệt độ và độ ẩm cao sẽ làm giảm chất lượng và thời hạn sử dụng của sản phẩm.