Polydeck 3000

Polydeck 3000

Giá: Liên hệ

Sản phẩm liên quan

Hệ thống

Các sàn bê tông luôn cần được bảo vệ chống lại các tác hại của tia cực tím, hóa chất và va đập cơ học. Do đó Henkel Polybit cung cấp các hệ thống được thiết kế đặc biệt để đáp ứng các hệ số tập hợp khác nhau của từng kết cấu. Sự chuẩn bị lớp nền phù hợp và lớp quét lót là bước thi công đầu tiên và quan trọng nhất của mọi hệ thống. Tùy theo mục đích sử dụng mà ứng suất hóa học và cơ học được thiết kế thích hợp, bao gồm cả một lớp phủ trung gian và nhiều loại lớp phủ mặt khác nhau.

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

POLYDECK 3000

Hệ thống phủ sàn đỗ xe polyurethan linh hoạt, chịu tia cực tím

POLYDECK 3000 là hệ thống bảo vệ linh hoạt, gốc nhựa polyurethan, đa thành phần dành cho sàn đỗ xe với khả năng chịu mài mòn rất cao, chống thấm và trám kín khe nứt.

 

ĐẶC TÍNH

* Linh hoạt, chống xé và chống thấm.

* Ứng dụng đa mục đích.

* Không mối nối và dễ thi công.

* Độ bền cao và chịu mài mòn.

* Chịu UV, có thể được ứng dụng trên khu vực lộ thiên.

 

LĨNH VỰC ỨNG DỤNG

* Sàn, đường dốc bãi đỗ xe và khu vực đường quành.

* Mái bằng dành cho giao thông.

* Khu vực lối vào và lối ra.

* Phòng máy.

* Sân vận động, sàn công nghiệp.

* Sàn đỗ trực thăng & Sàn nhà đỗ máy bay.

Hệ POLYDECK 3000 bao gồm một lớp lót, lớp phủ trung gian linh hoạt, cốt liệu chống trượt và lớp phủ mặt gốc nhựa polyurethan chịu tia cực tím.

POLYPRIME PU

Lớp lót epoxy hai thành phần, không dung môi, độ nhớt thấp.

POLYPUR WC 40

Hệ thống polyurethan ba thành phần được công thức hóa đặc biệt với chất độn xơ đặc biệt để tạo ra cốt gia cường, khả năng kết liền khe nứt và có tính linh hoạt.

Aggregate no. 3

Cốt liệu thạch anh chống trượt có kích thước hạt 0.3-0.7mm. Được ứng dụng để tạo ra bề mặt sàn chịu mài mòn và không trơn trượt trên khu vực giao thông nặng.

POLYPUR TC 20

Lớp phủ nhựa polyurethan gốc dung môi  hai thành phần với khả năng chịu mài mòn và tia cực tím cao.  POLYPUR TC  20 có khả năng kháng hóa chất, dung môi, dầu rất tốt và cung cấp một bề mặt dễ lau rửa và chịu tia cực tím.

 

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

ĐẶC TÍNH

 TRỊ SỐ

Cường độ kết dính

Lớn hơn cường độ cố kết bê tông chất lượng cao

Độ bền kéo [N/mm2]

>13

Độ giãn dài tại điểm gãy[%]

70

Kháng xé [N/mm]

28

Độ cứng Shore D

65

Sờ khô [giờ]              

4-5

Lưu hóa toàn bộ [ngày]

7

Chống mài mòn [mg]

<50

Cac trị số trên có độ dung sai 5-10%

Cung cấp

POLYPRIME PU

Thùng 5 lt & 20 l

POLYPUR WC 40

Thùng 10 lt & 20 lt

Aggregate No. 3

Túi 25 kg

POLYPUR TC 20

Thùng 5 lt & 15 lt

POLYPOXY BF

Thùng 3 kg

Thomsit RS 88

Túi 25 kg

POLYSOLVENT

Thùng 5 & 20 lt

 

HƯỚNG DẪN THI CÔNG

Chuẩn bị bề mặt

Bề mặt cần phải khô, không hồ xi măng, dầu, mỡ, hợp chất lưu hóa và các tạp chất khác, có thể ảnh hưởng đến độ bám dính. Có thể mài hoặc phun cát cấp độ nhẹ để làm sạch. Bê tông mới phải được lưu hóa 28 ngày với độ ẩm bề mặt <5%. Hồi phục sàn cũ bằng vữa trùng tu thích hợp để đảm bảo độ kết dính tốt giữa lớp nền cũ và hệ thống phủ sàn mới. Bề mặt không đều và có lỗ rỗ phải được khắc phục bằng POLYPOXY BF (vữa gốc epoxy) hoặc THOMSIT  RS  88 (vữa gốc xi măng). Vữa tạo nhám gốc epoxy có thể được ứng dụng cho những khu vực sửa chữa rộng (>0.5m2). Hút sạch bụi trên bề mặt sau khi mài.

 

Quét lót

Quét lót bề mặt đã được chuẩn bị bằng POLYPRIME PU* @4-5  m2/lt. Quét lớp phủ khi lớp lót còn dính. Cần quét lớp phủ trong vòng 12 giờ sau khi quét lót. Nếu để lớp lót quá 12 giờ, cần phải quét lót lại. Rải cốt liệu Aggregate No. 3 lên lớp lót khi vẫn còn ướt với lượng 0.3 kg/m2. Nó có tác dụng làm chất kết dính giữa lớp trung gian và nền.

 

Lớp phủ trung gian

POLYPUR WC  40 được ứng dụng làm lớp phủ trung gian. Vật liệu lớp phủ được cung cấp theo ba gói đóng sẵn (keo, chất làm cứng và chất độn). Đổ phần keo (A) vào thùng thích hợp, rồi đổ phần chất làm cứng (B) vào và khuấy kĩ bằng máy trộn tốc độ chậm khoảng 2-3 phút. Từ từ đổ phần chất độn (C) vào và khuấy thêm khoảng 2-3 phút nữa. Di chuyển máy trộn xung quanh thùng để đảm bảo vật liệu quanh thành thùng và đáy cũng được trộn. Đổ vật liệu đã trộn lên bề mặt đã được quét lót và dùng bay san đều, sau đó dùng con lăn có khía lăn để giải phóng bong bóng khí còn đọng lại. Ngừng lăn ngay khi vật liệu quánh lại. Khi lớp phủ trung gian còn ướt, rải cốt liệu Aggregate No.3 @ khoảng 2-4kg/m2 (tùy thuộc độ dày lớp phủ trung gian). Để lưu hóa 24 giờ, sau đó chải sạch phần cốt liệu dư thừa.

 

Lớp phủ mặt

POLYPUR TC 20 được ứng dụng làm lớp phủ mặt cứng chịu mài mòn. Vật liệu phủ được đóng thành hai gói (keo & chất làm cứng) được trộn và sử dụng tại hiện trường. Đổ phần keo (A) vào một thùng thích hợp, rồi đổ phần chất làm cứng (B) vào và khuấy kĩ bằng máy trộn tốc độ chậm khoảng 2-3 phút. Cạo phần thành và đáy thùng để đảm bảo tất cả vật liệu đều được trộn. Vật liệu phải được sử dụng ngay sau khi trộn. Đối với bề mặt nhẵn, mức tiêu hao là 5m2/lt/lớp cho độ dày 125 micromet DFT.

 

VỆ SINH DỤNG CỤ

Rửa sạch các dụng cụ bằng POLYSOLVENT ngay sau khi sử dụng. Vật liệu đã đông cứng chỉ có thể khử sạch bằng biện pháp cơ học.

 

BẢO QUẢN VÀ THỜI HẠN SỬ DỤNG

Bảo quản vật liệu tại nơi khô mát. Không để thùng tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng và nguồn nhiệt. Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, cần bảo quản vật liệu trong môi trường điều hòa không khí và tránh độ ẩm cao. Thời hạn sử dụng của sản phẩm đạt tới 12 tháng với điều kiện còn nguyên bao gói và tuân thủ hướng dẫn trên. Tiếp xúc với nhiệt độ và độ ẩm cao sẽ làm giảm chất lượng và thời hạn sử dụng của sản phẩm.

 

TIÊU HAO

POLYPRIME PU    

4-5 m2/lt

POLYPUR WC 40

0.5-1.0 lt/m2

Aggregate No. 3

2-4 kg/m2

POLYPUR TC 20

5 m2/lt cho bề mặt nhẵn