Polyprime EP

Polyprime EP

Giá: Liên hệ

Sản phẩm liên quan

 

Vật liệu quét lót

Sự thành công của các hệ phủ sàn bắt nguồn từ sự chuẩn bị phần nền và sau đó là ứng dụng lớp lót đúng chủng loại. Henkel Polybit cung cấp hai loại vật liệu quét lót gốc nhựa epoxy khác nhau thích ứng với vật liệu phủ epoxy và polyurethan.

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

POLYPRIME EP
Vật liệu trám & lót gốc nhựa epoxy không dung môi.

POLYPRIME EP là vật liệu trám & lót gốc nhựa epoxy không dung môi hai thành phần dành cho lớp phủ epoxy và polyurethan và lớp mặt. POLYPRIME EP cũng có thể được ứng dụng làm lớp phủ tạo nhám bằng cách trộn lẫn cát thạch anh.


ĐẶC TÍNH

* Không dung môi.

* Độ nhớt thấp.

* Dễ thi công bằng chổi, con lăn, dao phết, thiết bị phun khí nén.

* Không màu.


LĨNH VỰC ỨNG DỤNG

* Lớp mặt và lớp phủ sàn đỗ xe gốc epoxy và polyurethan.

* Lớp phủ tường và sàn gốc epoxy và polyurethan.

* Hệ tự làm phẳng gốc epoxy và polyurethan.

* Vữa lánggốc epoxy và polyurethan.

* Làm lớp tạo nhám cho sàn sau khi được trộn với cát thạch anh.

TIÊU HAO

Bề mặt mịn 5m2/lt


VỆ SINH DỤNG CỤ
Rửa sạch các dụng cụ bằng POLYSOLVENT ngay sau khi sử dụng. Vật liệu đã đông cứng chỉ có thể khử sạch bằng biện pháp cơ học.


BẢO QUẢN VÀ THỜI HẠN SỬ DỤNG
Bảo quản vật liệu tại nơi khô mát. Không để thùng tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng và nguồn nhiệt. Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, cần bảo quản vật liệu trong môi trường điều hòa không khí và tránh độ ẩm cao. Thời hạn sử dụng của sản phẩm đạt tới 12 tháng với điều kiện còn nguyên bao gói và tuân thủ hướng dẫn trên. Tiếp xúc với nhiệt độ và độ ẩm cao sẽ làm giảm chất lượng và thời hạn sử dụng của sản phẩm.


SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN
Thực hiện các khuyến cáo về các sản phẩm hóa chất xây dựng.  Luôn trang bị bảo hộ lao động như găng và kính. Xử lý ngay khi vật liệu bắn vào mắt hoặc da bằng nước sạch. Do vô tình nuốt phải vật liệu, không ói mửa, nhưng  cần được điều trị y tế ngay.



ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

ĐẶC TÍNH

TRỊ SỐ

Màu sắc

Hổ phách

Hàm lượng chất rắn, [%]

100

Tỷ trọng, [g/cc]

1.05±0.05

Thời gian bảo quản [phút]

30

Lưu hóa ban đầu [giờ]

6-8

Cường độ bám dính

Lớn hơn cường độ bám dính của bê tông                        

Nhiệt độ thi công, [oC]

10 tới 35

Các trị số trên có độ dung sai 5-10%

CUNG CẤP

POLYPRIME EP      

Thùng 5 lt & 15 lt

POLYPOXY BF

Thùng 3 kg

Thomsit RS 88

Túi 25 kg

Aggregate No. 8

Túi 25 kg

   

 

HƯỚNG DẪN THI CÔNG

Chuẩn bị bề mặt

Sàn bê tông phải được lưu hóa 28 ngày và độ ẩm bề mặt <5% trước khi quét lót. Khử sạch bụi, đất, hợp chất lưu hóa, dầu & mỡ, hồ xi măng và các tạp chất khác ggaay ảnh hưởng đến khả năng bám dính. Nên phun cát hoặc mài để làm sạch bề mặt. Các khe nứt, lỗ rỗ cần được trám kín bằng vữa POLYPOXY BF or THOMSIT RS 88. Đối với những khu vực rộng, nên phủ một lớp tạo nhám bằng POLYPRIME EP trộn với cốt liệu Aggregate No.8 (thi công bằng bay có khía). 

Pha trộn

Đổ phần B vào thùng phần A và trộn kĩ khoảng 1-2 phút bằng thanh khuấy tới khi đạt độ đồng đều.

Thi công

Vật liệu quét lót đã trộn phải được sử dụng trong thời gian bảo quản bằng chổi, con lăn hoặc dao phết với mức 4-5 m2/lt. Lớp phủ được quét khi lớp lót còn dính. Tuy nhiên, lớp phủ cần được quét trong vòng 12 giờ sau khi quét lớp lót. Nếu bề mặt lớp lót được để trần quá 12 giờ, cần phải quét lót lại.