Polypur WC 40

Polypur WC 40

Giá: Liên hệ

Sản phẩm liên quan

Lớp phủ trung gian

Sự biến động cấu trúc và nhiệt có thể gây ra các khe nứt trong bê tông cốt thép. Để bảo vệ kết cấu chống lại các khiếm khuyết gây ra bởi sự thâm nhập các chất lỏng vào những khe nứt này, lớp phủ kết liền khe nứt cần được ứng dụng với sự kết hợp giữa tính linh hoạt và các đặc tính cơ học cần thiết cho khu vực giao thông cơ giới.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

POLYPUR WC 40

Lớp phủ trung gian gốc nhựa polyurethan đa thành phần

POLYPUR WC 40 là lớp phủ gốc nhựa polyurethan đàn hồi, chất lượng cao, đa thành phần dành cho hệ phủ sàn đỗ xe. POLYPUR WC 40 được thiết kế để cung cấp lớp phủ chống thấm kết liền khe nứt và tạo độ linh hoạt dành cho những khu vực có mật độ giao thông cao.

 

ĐẶC TÍNH

* Linh hoạt. Khả năng kết liền khe nứt rất tốt.

* Kháng nước và hơi ẩm.

* Kháng hóa chất.

* Có thể được ứng dụng trên nhiều loại lớp nền khác nhau và trên lớp epoxy đã lưu hóa.

* Có nhiều loại màu sắc khác nhau.

* Dễ thi công.

 

LĨNH VỰC ỨNG DỤNG

POLYPUR WC 40 được thiết kế làm lớp phủ trung gian chịu mài mòn cho những khu vực giao thông nặng cần đến khả năng chống thấm và kết liền khe nứt:

* Sàn đỗ xe và đường dốc.

* Phòng máy.

* Mái bằng dành cho giao thông.

* Sân thượng và ban công.

* Sàn công nghiệp.

* Khu vực chế biến hóa chất.

* Kho xưởng.

 

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

ĐẶC TÍNH

TRỊ SỐ

Màu sắc

Ghi(màu khác theo yêu cầu)

Tỷ trọng, [g/cc]

1.55±0.05

Độ bền kéo, (MPa)

>13

Giãn dài tại điểm gãy, [%]

70

Độ bền xé, N/mm                   

28     

Độ cứng Shore D

65

Khả năng kết liền khe nứt

> 0.5mm

Lưu hóa ban đầu [giờ]

10-12

Lưu hóa đủ [ngày]

7

Kháng hóa chất

Axit và kiềm loãng,  nhiên liệu hydrocarbon, dung môi, dầu,  nước biển.

Nhiệt độ thi công, [oC]

+10 to +35

Nhiệt độ sử dụng, [oC]

-20 to +75

Các trị số trên có độ dung sai 5-10%

SUPPLY

POLYPUR WC 40

Thùng 10 lt & 20 lt

POLYPRIME PU

Thùng 5 lt & 20 lt

POLYPOXY BF

Thùng 3 kg

Thomsit RS 88

Túi 25 kg

Aggregate No. 3

Túi 25 kg

POLYPUR TC 10

Thùng 5 lt & 15 lt

POLYPUR TC 20

Thùng   5 lt & 15 lt

 

 

HƯỚNG DẪN THI CÔNG

Chuẩn bị bề mặt

Bề mặt cần phải khô, không hồ xi măng, dầu, mỡ, hợp chất lưu hóa và các tạp chất khác, có thể ảnh hưởng đến độ bám dính. Có thể mài hoặc phun cát cấp độ nhẹ để làm sạch các tạp chất trên. Bề mặt bê tông mới phải được lưu hóa 28 ngày với độ ẩm bề mặt <5%. Hồi phục sàn cũ cần phải sử dụng loại vữa sửa chữa phù hợp, để đảm bảo độ kết dính tốt giữa lớp nền cũ và hệ phủ sàn mới. Bề mặt không đều và có lỗ rỗ phải được khắc phục bằng POLYPOXY BF (vữa gốc epoxy) hoặc THOMSIT  RS  88 (vữa gốc xi măng). Vữa gốc epoxy có thể được ứng dụng cho những khu vực sửa chữa rộng (>0.5m2). Hút sạch bụi trên bề mặt sau khi mài.

 

Quét lót

Quét lót bề mặt đã được chuẩn bị bằng POLYPRIME PU* @4-5  m2/lt. Quét lớp phủ khi lớp lót còn dính. Cần quét lớp phủ trong vòng 12 giờ sau khi quét lót. Nếu để lớp lót quá 12 giờ, cần phải quét lót lại. Rải cốt liệu Aggregate No. 3 lên lớp lót khi vẫn còn ướt với lượng 0.3 kg/m2. Sau khi lớp lót khô, thổi hoặc hút hết phần cốt liệu dư thừa.

 

Lớp phủ chống mòn trung gian

POLYPUR WC  40 được ứng dụng làm lớp chống mòn trung gian. Vật liệu này được đóng sẵn thành 3 gói (keo, chất làm cứng và chất độn). Đổ phần keo (A) vào thùng thích hợp, rồi đổ phần làm cứng (B) vào và trộn đều khoảng 2-3 phút bằng máy tốc độ chậm. Đảm bảo trộn đều cả phần thành và đáy thùng. Đổ vật liệu đã trộn lên bề mặt lớp lót và dùng bay san đều, rồi dùng con lăn có khía lăn để giải phóng bong bóng khí còn tồn đọng. Dừng lăn ngay khi vật liệu quánh lại. Khi lớp phủ còn ướt, rải cốt liệu Aggregate No.3@ khoảng 2-4 kg/m2 (phụ thuộc độ dày lớp phủ). Để lưu hóa 24 giờ, sau đó chải sạch phần cốt liệu còn thừa.

 

Lớp mặt

Lớp mặt chống mài mòn được quét lên trên lớp trung gian để bảo vệ bề mặt khỏi tác hại cơ học. Đối với khu vực được che phủ, POLYPUR TC 10* (lớp phủ polyurethan) và đối với khu vực lộ thiên, POLYPUR TC  20*  (lớp phủ polyurethan chịu tia cực tím) được ứng dụng làm lớp mặt chống mài mòn. Dành cho giao thông nặng sau khi lưu hóa 7 ngày

 

VỆ SINH DỤNG CỤ

Rửa sạch dụng cụ bằng POLYSOLVENT ngay sau khi sử dụng. Vật liệu đã đông cứng chỉ có thể được khử sạch bằng biện phấp cơ học.

 

TIÊU HAO

POLYPRIME PU

4-5 m2/lt  

Aggregate No. 3

0.3 kg/m2 trên lớp lót

2-4 kg/m2 trên lớp phủ PU

POLYPUR WC 40

0.5-1.0 lt/m2

POLYPUR TC 10

5 m2/lt/lớp

POLYPUR TC 20

5 m2/lt/lớp

 

TIÊU HỦY

Để vật liệu thừa lưu hóa hết. cho vào thùng, gắn kín lại và chôn xuống đất. Cần hợp tác chặt chẽ với các chuyên gia về tiêu hủy chất thải và chính quyền địa phương khi tiêu hủy.

 

BẢO QUẢN VÀ THỜI HẠN SỬ DỤNG

Bảo quản vật liệu tại nơi khô mát. Không để thùng tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng và nguồn nhiệt. Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, cần bảo quản vật liệu trong môi trường điều hòa không khí và tránh độ ẩm cao. Thời hạn sử dụng của sản phẩm đạt tới 12 tháng với điều kiện còn nguyên bao gói và tuân thủ hướng dẫn trên. Tiếp xúc với nhiệt độ và độ ẩm cao sẽ làm giảm chất lượng và thời hạn sử dụng của sản phẩm.