Renderoc GP

Renderoc GP

Giá: Liên hệ

Sản phẩm liên quan

Renderoc GP

Hỗn hợp vữa trát khe nứt gốc Polyme

 

Mô tả

Renderoc GP là hỗn hợp bột khô chỉ cần thêm nước sạch tại hiện trường để tạo hỗn hợp vữa sửa chữa có độ đậm đặc cao, tỉ trọng vừa phải để sửa chữa bê tông và tường xây. Loại vữa này có thành phần là xi măng Poclan, cốt liệu chọn lọc, bột khoáng và chất phụ gia đặc biệt, chất phụ gia cải tiến bằng phương pháp chống hút nước, để sản xuất một loại vữa phù hợp với mọi kiểu điều kiện thời tiết. Loại vữa này duy trì đặc tính thi công tốt do hạn chế nhu cầu nước. Sản phẩm này có độ tương thích nhiệt rất tốt với bê tông. Yêu cầu nước thấp đảm bảo nhanh chóng đạt cường độ và cho độ bền cao.

 

Công dụng

Renderoc GP có thể sử dụng trong các công tác sửa chữa bê tông và tường xây, đặc biệt ở các bề mặt thẳng đứng và trên cao không sử dụng ván khuôn. Loại vữa này phù hợp với tất cả các kiểu vá sửa chữa và ở những khu vực cần trát vữa trước để chống carbon đioxít và clorít.

 

Ưu điểm

Đạt độ dày trát cao mà không cần sử dụng ván khuôn – tiết kiệm thời gian và chi phí

Độ thẩm thấu thấp cho khả năng chống carbon đioxít và clorít tốt

Bám dính tốt trên bề mặt bê tông

Không co ngót

Không chứa hỗn hợp clorít

 

Hỗ trợ kỹ thuật

Fosroc cung cấp nhiều loại sản phẩm dùng trong xây dựng có chất lượng và hiệu suất cao. Ngoài ra, Fosroc cũng có dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cho cán bộ kỹ thuật, người dùng cuối và nhà thầu, cũng như có hỗ trợ kỹ thuật tại hiện trường ở khắp nơi trên thế giới. 

 

Tiêu chí thiết kế

Renderoc GP được thiết kế sử dụng cho những bề mặt đứng, trên cao hoặc nằm ngang mà không cần sử dụng ván khuôn. Ở những vị trí rộng trên cao có thể trát tới độ dày 20mm và 50mm đối với bề mặt rộng thẳng đứng. Ở những rãnh  nhỏ hoặc sử dụng ván khuôn, có thể trát dày tới 100mm. Ở những bề mặt nằm ngang, Renderoc GP có thể được thi công thành các lớp theo phương pháp trát chồng lớp.

Độ dày trát không nên dưới 10mm. Ở những vị trí cao, độ dày có thể đạt trên 20mm và ở những bề mặt rộng thẳng đứng, có thể lên đến 50mm bằng phương pháp phun vữa. Để biết thêm thông tin, xin vui lòng liên hệ với văn phòng Fosroc tại địa phương.

 

Đặc tính

Những kết quả sau được thu thập sau khi thí nghiệm với tỉ lệ nước:bột là 0.18. TM1-TM8 là các phương pháp thí nghiệm theo Thông số kỹ thuật 1990 do Cơ quan Quản lý Nhà ở Hồng Kông ban hành. Các mẫu được lưu trữ ở nhiệt độ 27oC và độ ẩm 55%.

 

 

 

Ghi chú: (i) Mẫu được lưu trữ hoàn toàn theo Thông số kỹ thuật 1990 do Cơ quan Quản lý Nhà ở Hồng Kông ban hành.

(ii) TM1 đến TM5 dựa trên BS 6319.

 

Thông số kỹ thuật

Loại vữa có khả năng phục hồi cao chỉ có thể là Renderoc GP, một loại hỗn hợp bột một thành phần gốc xi măng và chỉ cần trộn với nước sạch là có thể sử dụng ngay.

Loại vữa sửa chữa này có cường độ chịu nén đạt 40 N/mm2 trong 28 ngày khi được thí nghiệm theo Tiêu chuẩn BS 6319, Phần 2:1983; cường độ chịu uốn là 5 N/mm2 theo Tiêu chuẩn BS 6319, Phần 3:1983.

 

 

Tài liệu Tiếng Anh

Tài liệu Tiếng Việt

 

 

 

Biện pháp thí nghiệm

Mô tả thí nghiệm

Kết quả thí nghiệm

TM1

Cường độ chịu nén

35 N/mm2@7 ngày

45 N/mm2@28 ngày

TM2

Cường độ chịu uốn

6 N/mm2@7 ngày

TM3

Cường độ chịu kéo

2,5 N/mm2@7 ngày

TM4

Môđun đàn hồi E

17 kN/mm2@28 ngày

 

TM5

Cường độ bám dính

1,5 N/mm2@7 ngày

TM6

Co ngót

Không nứt@7 ngày

Không nứt@28 ngày

TM7

Tính thấm khí

400 giây @35 ngày

TM8

Co ngót khô

400 biến dạng nhỏ@7 ngày

BS1881:Phần 208:1996

Khả năng hút ẩm bề mặt của bê tông (ISAT)

0,035 ml/m2/s 10 phút

0,01 ml/m2/s 30 phút

0,005 ml/m2/s 60 phút

BS6319:

Phần 4:1983

Cường độ bám dính cắt nghiêng với bê tông

25 N/mm2@28 ngày

-

Hệ số giãn nở nhiệt

7 đến 12 x 10-6/oC

BS5075:Phần3:

Mục3.6:1978

Thời gian đông kết

2 đến 4 tiếng

-

Tỉ trọng ướt

2100 kg/m3@tỉ lệ nước:bột là 0.18

-

Độ bền hoá học

Vữa sửa chữa kháng các loại khí axít, ion clorít, oxy và nước

Lớp lót bê tông cốt thép

Lớp lót bê tông cốt thép này có thể là Nitoprime Zincrich WB*†, một loại sơn lót từ nhựa epoxy nhiều kẽm 2 thành phần. Lớp sơn này thường là loại hoạt tính, có khả năng thúc đẩy sự phát triển của các anode tại các khu vực lân cận. Loại sơn này hoàn toàn phù hợp với chủng loại vữa sửa chữa Renderoc.

 

Hướng dẫn sử dụng

Công tác chuẩn bị

Cắt chữ V hoặc tạo rãnh ở những điểm giới hạn của vị trí sửa chữa đến độ sau tối thiểu 10 mm để tránh bị uốn mép và để tạo cạnh vuông. Phân cách khu vực được sửa chữa hoàn toàn đến độ sâu tối thiểu 10 mm .

Làm sạch bề mặt và loại bỏ bụi bẩn, chất thải, chất bẩn, thạch cao, dầu, sơn, mỡ, cặn hoặc tảo. Ở những khu vực không cần phân cách như bê tông nhẵn hoặc có chất lượng tốt nhưng bề mặt vẫn có gồ ghề, cần làm sạch vữa xi măng bằng máy phun phun cát. Cần tạo đường bao giới hạn đến độ sâu 10 mm để vị trí sửa chữa có thể “chụm lại” và bằng phẳng với khu vực bê tông xung quanh.

Cần loại bỏ các trầm tích dầu hoặc mỡ bôi trơn bằng cách rửa sạch bằng hơi nước, thuốc tẩy hoặc sử dụng máy tẩy nhờn. Hiệu quả của việc loại bỏ tạp chất sẽ được đánh giá bằng việc thí nghiệm độ bám dính.

Để lộ hoàn toàn phần thép bị ăn mòn của vị trí sửa chữa và loại bỏ chất bám dính và cặn bẩn trên đó. Thép phải được làm sạch đến khi sáng bóng và đặc biệt chú ý đến mặt sau của thanh thép. Nên phun cát lên thép trước khi tiến hành bước tiếp theo.

Nếu xảy ra hiện tượng ăn mòn do quá trình clurua hoá, thép phải được rửa bằng nước sạch ở áp suất cao ngay sau khi phun cát để loại bỏ vật chất ăn mòn từ các lỗ và những chỗ bị hỏng trên bề mặt.

 

Sơn phủ thép cốt bê tông

Phủ một lớp Nitoprime Zincrich*† và để khô trước khi tiếp tục. Nếu cảm thấy lớp phủ có khả năng bị rạn nứt, thì sơn phủ thêm một lớp nữa, sau đó để khô trước khi thực hiện công tác tiếp theo.

 

Định lượng

Cung cấp

 

Renderoc GP

Túi 25kg

Nitoprime Zincrich WB

Bình 0,75 lít

Nitobind SBR

Thùng 20 / 25 lít

Nitobond AR

Thùng 25 l ít

Nitobond EP

Bao 4 lít

Nitobond EP có hai loại đông kết nhanh và chậm tuỳ theo thời tiết sử dụng khác nhau.

 

Lớp bảo vệ 

Renderoc GP

Khoảng 14 lít/túi 25kg (1,4 m2 cho độ dày 10 mm)

Nitobind SBR

6-7 m2/lít

Nitoprime Zincrich WB

7,4 m2/lít

Nitobond AR

6-8 m2/lít

Nitobond EP

15 m2/ bao 4 lít

 

Công tác trát phủ bề mặt

Bề mặt phải được ngâm kỹ trong nước sạch (loại bỏ phần thừa trước khi tiến hành) trước khi quét một lớp keo Nitobond SBR có tỉ lệ /vữa xi măng 1:1,5. Lớp keo này cần phải được làm sạch trên bề mặt. Renderoc GP sẽ được trát ngay khi lớp keo trở nên quánh. Nếu lớp keo Nitobond SBR quá ướt, việc thi công vữa Renderoc GP ở những bề mặt đứng và cao sẽ trở nên khó khăn.

Trong một số trường hợp ngoại lệ, như ở những vị trí cần màng chắn sửa chữa/bề mặt hoặc bề mặt vẫn còn thường ẩm ướt, cần sử dụng chất phụ gia kết dính bằng nhựa epoxy Nitobond EP. Liên hệ văn phòng Fosroc tại địa phương để biết thêm chi tiết.

 

Công tác trộn

Chú ý đảm bảo rằng Renderoc GP được trộn đều. Cần có máy trộn cưỡng bức. Trộn trong thùng trộn có kích thước phù hợp, sử dụng cánh quạt trộn “MR4” tốc độ chậm (400/500 rmp) của máy khoan vững chắc (1kw phút) cho mỗi lần trộn. Không sử dụng máy trộn tự do.

Ở nhu cầu sử dụng bình thường, đổ 4-5 lít nước sạch vào thùng trộn, sau đó đổ một bao 25kg Renderoc GP và trộn trong vòng 3-5 phút cho đến khi hỗn hợp vữa . Chú ý rằng phần bột luôn phải được đổ nước vào. Tuỳ vào nhiệt độ môi trường và độ đặc mong muốn, lượng nước có thể thay đổi, nhưng không vượt quá 5 lít nước cho một bao 25kg Renderoc GP.

 

Sử dụng

Cố định thanh cốt thép cần sơn phủ để tránh dịch chuyển trong quá trình sơn trát, vì việc này sẽ ảnh hưởng tới độ nén, kết cấu và độ bám dính của vữa.

Trát một lớp Renderoc GP lên bề mặt bằng tay đeo găng hoặc bằng bay. Nén chặt vữa lên trên bề mặt đã được quét keo và xung quanh thanh cốt thép. Renderoc GP có thể được trát với độ dày 20 mm ở những vị trí lớn trên cao, 50 mm ở những khe nhỏ hoặc có sử dụng ván khuôn. Nếu có ván khuôn, bề mặt cần phải kín để đảm bảo nước không thấm từ vật liệu sửa chữa. Ở vị trí nằm ngang, độ dày của lớp Renderoc GP có thể là 100 mm.

Nếu xảy ra lún võng ở bề mặt thẳng đứng, cần loại bỏ hoàn toàn lớp Renderoc GP sau đó trát một lớp khác mỏng hơn.

Chú ý: độ dày tối thiểu của lớp Renderoc GP là 10 mm.

 

Phục hồi

Ở những khu vực trát nhiều lớp bằng tay hoặc bằng bay, bề mặt lớp trung gian cần được khía cạnh và trét vữa, đồng thời bảo dưỡng bằng Nitobond AR*†. Sơn phủ lại bằng Nitobond SBR*†/vữa xi măng và trát thêm một lớp Renderoc GP khi lớp này khô.

 

Hoàn thiện

Renderoc GP có thể được hoàn thiện bằng bàn xoa bằng thép, nhựa hoặc gỗ, hoặc sử dụng bọt ẩm để đạt bề mặt mong muốn. Bề mặt hoàn thiện không nên sử dụng quá tải.

 

Làm việc ở nhiệt độ thấp

Trong điều khiện nhật độ dưới 5oC, sử dụng nước ấm (khoảng 30oC) để đảm bảo cường độ của vữa. Do đó, vẫn phải có cảnh báo khi sử dụng vật liệu vữa xi măng trong mùa đông.

 

Làm việc ở nhiệt độ cao

Tại nhiệt độ môi trường trên 35oC, vật liệu nên được giữ trong bóng râm và nước mát trước khi trộn.

 

Bảo dưỡng

Renderoc GP là loại vữa sửa chữa gốc xi măng. Tương tự với các vật liệu vữa xi măng khác, Renderoc GP cần phải được bảo dưỡng ngay sau khi hoàn thiện theo đúng quy trình. Sử dụng Nitobond AR hoặc Concure WB, phun lên bề mặt Renderoc hoàn thiện tạo thành một lớp màng lót. Trong điều kiện khô ráp, cần bảo dưỡng bổ sung bằng tấm polytilen. Concure WB*† cần được loại bỏ trước khi trát phủ.

 

Trát phủ bằng lớp hoàn thiện trang trí bảo vệ

Ở khu vực sửa chữa hoàn thiện có thể được trát phủ sau 24 tiếng. Fosroc khuyến cáo sử dụng Dekguard để bảo vệ chống carbon hoá. Các sản phẩm này còn mang lại hình thức trang trí đồng nhất và bảo vệ các phần của cấu kiện mà có thể bị ảnh hưởng bởi môi trường. Sản phẩm Dekguard*† có thể được sử dụng cho các khu vực sửa chữa mà không cần loại bỏ màng bảo dưỡng Nitobond AR*† trước khi trát phủ. Các màng bảo dưỡng khác cần phải được loại bỏ trước khi trát phủ Dekguard*†.

 

Làm sạch

Nitobond SBR/Nitobond AR và Renderoc GP cần phải được làm sạch bằng thiết bị, dụng cụ và máy trộn cần phải được làm sạch ngay sau khi sử dụng bằng nước sạch. Vật liệu bảo dưỡng phải được loại bỏ bằng phương pháp cơ học.

Thiết bị sử dụng với Nitoprime Zincrich WB và Nitobond EP cần phải được làm sạch bằng dung môi thích hợp.

 

Quy trình lấy mẫu

Khi tiến hành thí nghiệm sản phẩm này, cần áp dụng phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn của Fosroc. Liên hệ văn phòng Fosroc tại địa phương để biết thêm thông tin.

 

Giới hạn

Renderoc GP không nên sử dụng ở nhiệt độ 5oC hoặc thấp hơn. Không trộn các túi thành phần. Tuỳ đặc điểm trọng lượng trung bình của Renderoc GP, sản phẩm này không nên sử dụng ở những khu vực phụ thuộc giao thông. Để vữa gặp mưa lớn trước khi đông cứng sẽ làm xói mòn bề mặt.

 

Chú ý: Hiệu suất thực tế của mỗi bao Renderoc GP phụ thuộc vào độ đặc sử dụng. Độ phủ cho các loại dung dịch là lý thuyết – tuỳ thuộc vào hệ số hao hụt và các loại bề mặt khác nhau, độ phủ thực tế sẽ bị giảm.

Chú ý: Theo yêu cầu về Thương mại hoặc Sức khoẻ và An toàn, thông tin đóng gói có thể thay đổi. Để biết thêm thông tin chi tiết, xin vui lòng liên hệ văn phòng Fosroc tại địa phương.

 

Bảo quản

Thời hạn sử dụng

Renderoc GP có thời hạn sử dụng 9 tháng nếu giữ trong điều kiện khô ráo và đóng gói nguyên vẹn. Và Nitobond SBR, Nitobond AR và Nitoprime Zincrich WB có thời hạn sử dụng 6 tháng. Nitobond EP là 12 tháng.

 

Điều kiện bảo quản

Bảo quản trong điều kiện khô ráo và đóng gói nguyên vẹn. Thời hạn sử dụng bị giảm còn 4 -6 tháng nếu để ở nơi có nhiệt độ cao và/hoặc độ ẩm cao. Nitobond AR*/Nitobond SBR* nên được bảo vệ khỏi đóng băng.

 

Chú ý :

Các sản phẩm của Fosroc được đảm bảo hoàn toàn không có lỗi kỹ thuật sản xuất và tuân thủ theo các điều kiện và tiêu chuẩn bán hàng, bản quyền và có thể được cung cấp theo yêu cầu. Mặc dù Fosroc cố gắng đảm bảo rằng bất kỳ lời tư vấn, khuyến nghị, thông số kỹ thuật hoặc thông tin mà Tập đoàn cung cấp đều đúng và chính xác, chúng tôi cũng không chịu trách nhiệm dù là trực tiếp hay gián tiếp đối với việc sử dụng các sản phẩm của chúng tôi do chúng tôi không có hướng dẫn hoặc giám sát liên tục ở những nơi được sử dụng hoặc các sản phẩm của chúng tôi đã được ứng dụng như thế nào dù cho chúng có được thực hiện theo bất kỳ lời tư vấn, các thông số kỹ thuật,  khuyến nghị và thông tin do chúng tôi đưa ra.