SealBoss ® 4000 LV

SealBoss ® 4000 LV

Giá: Liên hệ

Sản phẩm liên quan

 

 

 

 

 

 

 

Gia cố kết cấu

Nhựa Epoxy độ nhớt thấp

SealBoss ® 4000 LV-Epoxy Resin

 

LĨNH VỰC ỨNG DỤNG

- Sửa chữa kết cấu

- Bơm tiêm khe nứt và cấp liệu tự chảy trong bê tông, khối xây, vv…

- Sửa chữa khe kết cấu

- Gắn bê tông nứt

- Hàn gắn panen phân lớp

- Sửa chữa dầm gỗ

 

LOẠI VẬT LIỆU

SealBoss   ® 4000 LV-Epoxy-Resin là nhựa epoxy hai thành phần không co ngót, dộ nhớt thấp, độ cứng cao, 100% chất rắn dùng để kết dính bề mặt bê tông và các bề mặt khác.

4000 LV-Epoxy-Resin, Loại I và II, Cấp 2 Hạng B và C là nhựa Epoxy kết dính. 4000 LV-Epoxy-Resin là vật liệu dễ chảy để thẩm thấu vào các khe nứt và khe rỗng thậm chí với áp suất bơm thấp. Sản phẩm này không nhạy cảm với hơi ẩm. Do có độ bền nén và độ bền kéo cao khi đã lưu hóa, 4000 LV-Epoxy-Resin rất lý tưởng cho sửa chữa kết cấu.

 

 

 

 

 

 

 

 

A PHP Error was encountered

Severity: Notice

Message: Undefined variable: row

Filename: product/add.php

Line Number: 73

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

 

Thành phần A

Thành phần B

 

Màu sắc

Hỗn hợp A/B    Vàng/Ghi/Đen

 

Chất rắn

100%

100%

ASTM D 1010

Tỷ trọng, g/ml

1.14

0.93

ASTM D 3800-79

Tỷ lệ trộn theo khối lượng

2 phần

1 phần

 

Độ nhớt, cps

500

400

 

Đóng gói

Tuýp 34oz

 

 

Độ nhớt hỗn hợp, cps

400-500

 

 

Thời gian đông kết (C-881)

45 phút

 

 

Thời gian bảo quản (100 grams @77F)

30 phút

 

 

Bảo quản

Bảo quản còn nguyên bao gói ở 15-30C

58-85F (1 năm). Nơi râm mát.

Sản phẩm đã lưu hóa

 

Độ bền nén, psi (77F)

10,700 sau 7 ngày

 

ASTM D-695

Cường độ kết dính, psi

2,400 sau 1 ngày

 

ASTM C-882

Cường độ kết dính, psi

3,600 sau 14 ngày

 

ASTM C-882

Độ bền kéo, psi (77F)

7,000 sau 14 ngày

 

ASTM D-638

Độ bền uốn, psi

9,660

 

ASTM D-790

Độ bền cắt, psi

9,040

 

ASTM D-732

Cường độ liên kết bê tông

Nứt trong bê tông

 

 

Co ngót

Passes

 

ASTM C-883

Nhiệt độ võng xệ

120F

 

ASTM D-648

Kháng hóa chất

Kháng hầu hết các dung môi hữu cơ, axit yếu, kiềm và vi sinh vật.

 

 

 

 

XỬ LÝ

4000 LV-Epoxy-Resin gồm hai thành phần. Tỷ lệ pha trộn theo khối lượng A:B là 2:1. Có thể sử dụng hệ thống tuýp bằng súng bơm tay hoặc súng bơm chạy bằng pin một cách dễ dàng và sạch sẽ. Nếu không sử dụng hết tuýp, nhựa trộn cần phải được thay thế trước khi sử dụng tiếp. Nhiệt độ bề mặt tối thiểu phải ở 400F. Không được thêm dung môi vào sản phẩm.

 

Chuẩn bị bề mặt

Bề mặt phải sạch và vững chắc. Có thể khô hoặc ẩm, nhưng không được đọng nước. Khử sạch bụi, mỡ, hợp chất bảo dưỡng, sáp, các hạt bám hờ và vật liệu bị phân hủy. Để có độ bám dính tốt, bề mặt bê tông và bề mặt thép cần được làm sạch bằng biện pháp phun cát hoặc biện pháp cơ học thích hợp.

Cách ứng dụng khác nhau

Đổ vào khe nứt

Đổ vật liệu vào khe khoét chữ V. Liên tục đến khi đầy. Gắn kín mặt dưới nếu có thể khi khe nứt phản hồi.

Bơm tiêm khe nứt

Sử dụng thiết bị bơm tiêm tự động hoặc thủ công. Tạo miệng bơm thích hợp với hệ thống sử dụng. Gắn kín miệng khe nứt bằng 4000 QuickSeal. Khi lớp epoxy gắn đã lưu hóa, bơm nhựa vào với áp lực ổn định. Tham khảo thêm thông tin trong bản thông số kỹ thuật và trong MSDS.

Gắn panen

Phết keo lên panen và để thấm. Loại bỏ phần thừa để tránh tạo màng bề mặt. Gắn tấm trong với tấm ngoài.

Sử dụng vữa Epoxy

Quét lót bề mặt đã được chuẩn bị bằng  4000 LV-Epoxy-Resin. Trát vữa epoxy đã được chuẩn bị lên trước khi lớp lót hết dính. Đầm và cán phẳng bằng bay hoặc máy đầm rung rồi dùng bay miết nhẵn bề mặt. Ứng dụng ngoài trời có thể bị sẫm màu do tia cực tím. Vữa epoxy có thể được trộn như sau:1 galon 4000 LV-Epoxy-Resin trộn với 5 galon cốt liệu sấy khô cho khoảng 800 inch khối vữa epoxy. Thời gian đông kết của vật liệu được trộn trước được xác định bởi khối lượng vật liệu trong mẻ trộn và nhiệt độ. Do phản ứng của nhựa epoxy sinh nhiệt nên với khối lượng vật liệu lớn có khả năng phản ứng nhanh hơn nhiều so với khối lượng nhỏ.