SealBoss ® 1403 SLV

SealBoss ® 1403 SLV

Giá: Liên hệ

Sản phẩm liên quan

Nhựa Polyurethan bơm tiêm linh hoạt, độ nhớt thấp

Công thức 2 thành phần

SealBoss ® 1403 SLV Resin PUR

 

LĨNH VỰC ỨNG DỤNG

- Follow-up Injection of  Water Stop Foam Injection

- Bơm tiêm vào kết cấu khô

- Bơm tiêm vào khe nứt nhỏ

- Trám kín khe nứt và khe nối bê tông.

- Trám kín khe nối kiến trúc bê tông.

-  Kết cấu gạch

- Bể nước thải

- Cống thoát nước, hố ga, hộp kỹ thuật, vv…

- Đường hầm, Đập

- Hệ thống tuýp bơm tiêm SealBoss ®2000

 

LOẠI VẬT LIỆU

SealBoss  ® 1403 LV-Resin là nhựa kỵ nước hai thành phần, độ nhớt thấp, gốc MDI (methylene-diphenyl-isocyanate) polyurethan. Sản phẩm 100% không dung môi 100% chất rắn. Thời gian đông kết của sản phẩm có thể điều chỉnh bằng cách cho thêm một lượng nhất định 1400 Catalyst. Loại nhựa polyurethan khối lượng ổn định và cao cấp này là một loại nhựa bơm tiêm phổ quát được sản xuất để ứng dụng cho khe nứt khô và ẩm. Không giống như các vật liệu kích hoạt bằng nước,1403 LV-Resin không cần độ ẩm để phản ứng. 1403 LV-Resin có độ nhớt vô cùng thấp, chỉ 70 cps, thẩm thấu rất hiệu quả vào các khe nứt nhỏ nhất.  Ưu điểm nữa của loại vật liệu linh hoạt này là cường độ bám dính lên bê tông thường là cao hơn độ bền kéo khi được tiêm vào kết cấu. Sự kết hợp giữa sự linh hoạt và khả năng bám dính nổi trội của vật liệu giảm thiểu nguy cơ tăng nứt trong bê tông. Nhựa đã lưu hóa trơ với chu kỳ khô và ướt, nó không co ngót hay phồng rộp.

1403  LV-Resin có thể hơi sủi bọt khi tiếp xúc với hơi ẩm trong môi trường không áp suất. Dưới áp suất bơm, việc tạo bọt bị ức chế và 1403 LV-Resin lưu hóa thành loại keo đậm đặc và linh hoạt. Sản phẩm không có tính ăn mòn đói với thép và an toàn khi sử dụng kết hợp với các lá thép. Để đạt hiệu quả thỏa đáng nhất và lâu dài trong một số ứng dụng nhất định, nên ứng dụng kết hợp 1403 LV-Resin với các hệ thống khác của SealBoss. Sản phẩm này hoạt động rất tốt như một sản phẩm bề mặt cho những khu vực đã được bơm tiêm bằng bọt trương nở trước, những nơi mà những rò rỉ nhỏ và ẩm có thể còn tồn tại.

 

HẠN CHẾ

1403 LV-Resin không được thiết kế để chặn nước đang rò rỉ. Pha loãng với lượng nước lớn sẽ làm đặc tính vật lý của sản phẩm. Với các khe nứt đang rò rỉ hoặc đọng nhiều nước, nên dùng vật liệu SealBoss  ® Water Activated Foam hoặc FlexGel.

 

A PHP Error was encountered

Severity: Notice

Message: Undefined variable: row

Filename: product/add.php

Line Number: 73

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

 

Thành phần  A

Thành phần  B 1400 CAT

 

Hình thức

Trong

Nâu sẫm

  Trong

 

Chất rắn

100%

100%

100%

ASTM D 1010

Tỷ trọng, g/ml

1.02

1.14

1.16

ASTM D 3800-79

Điểm cháy, C / F

156/313

180/356

165/335

ASTM D 93-85

Độ nhớt, cps

60-70

80-90

50

ASTM D 1638-74

Tỷ lệ trộn theo khối lượng

1 phần

1 phần

5% tối đa

 

Đóng gói

5   Gallông

5 Gallông

0.5 Gallông

 

Sản phẩm đã lưu hóa

 

 

 

 

Độ cứng Shore D

40

Giãn dài, %

>100 ASTM  D 638

Độ bền kéo, psi

260 ASTM  D 638

Cường độ bám dính lên bê tông , psi

>260

 

Tính ăn mòn

Không ăn mòn

Bảo quản

Bảo quản trong điều kiện tốt còn nguyên bao gói ở 15 - 30C, 58 - 85F tại nơi khô ráo và không ánh nắng được 3 năm. 

Hình thức

Keo Polyurethane nâu sẫm

Tính độc

Về cơ bản không độc khi đã lưu hóa ở dụng MDI.

Kháng hóa chất

Kháng hầu hết các dung môi hữu cơ, axit yếu, Kiềm và vi sinh vật.

 

XỬ LÝ

1403 LV-Resin được cung cấp ở dạng hai thành phần A và B riêng biệt và bằng nhau. Trộn theo tỷ lệ 1:1 (A:B). Vật liệu có thể được thi công bằng thiết bị bơm tiêm một thành phần hoặc hai thành phần phù hợp. Sử dụng thiết bị một thành phần cần lưu ý chỉ với lượng nhỏ vừa đủ trong thời gian bảo quản, tránh để phản ứng xảy ra trong bơm và vòi.

Lưu ý: Các thiết bị nhất phải khô. Tránh để hỗn hợp tiếp xúc với hơi ẩm để ngăn ngừa sản phẩm phản ứng sớm. Nếu sản phẩm phản ứng trong khi bơm tiêm, ngay lập tức tắt máy và xả sạch để tránh tắc nghẽn thiết bị.

Lựa chọn chất xúc tác SealBoss 1400 : Bằng cách bổ sung chất xúc tác 1400, thời gian đông kết có thể được điều chỉnh ngắn lại từ khoảng 2 giờ xuống khoảng 20 phút. Có thể bổ sung 5% chất xúc tác để có thời gian đông kết ngắn nhất. Cho chất xúc tác vào thành phần A trước khi trộn.

Ví dụ sử dụng chất xúc tác:

2 gallông hỗn hợp (7.6 lit)

1% = xấp xỉ 2.5 FL OZ. hoặc .07 lit

5% = xấp xỉ 12 FL OZ. hoặc .35 lit.

 

BẢO TRÌ THIẾT BỊ

Rửa sạch dụng cụ và thiết bị bằng R70 Pump Flush ngay sau khi sử dụng.