SealBoss ® 1640 SlabLifter

SealBoss ® 1640 SlabLifter

Giá: Liên hệ

Sản phẩm liên quan

Bọt Polyurethan kỵ nước lưu hóa nhanh

SealBoss ® 1640 SlabLifter & WaterPlug

 

LĨNH VỰC ỨNG DỤNG

- Chặn nước ngấm từ dưới lên của panen và móng

- Trám kín khe rỗng

- Chặn nước khẩn cấp

 

KẾT CẤU ĐIỂN HÌNH

Đường cao bê tông, Đường băng, Đường lăn,  Panen chân cầu, Sàn panen bê tông, Ống bê tông, Đất không vững chắc, Khe nứt rộng

 

LOẠI VẬT LIỆU

SealBoss  ® 1640  SlabLifter  (TM) & Water Plug Foam là bọt polyurethan không co ngót, hai thành phần, bọt kín với thuộc tính cấu trúc. Loại vật liệu gốc MDI (methylene-diphenyl-isocyanate) này không dung môi và 100% chất rắn. Vật liệu bắt đầu phản ứng khi được trộn và không cần độ ẩm bên ngoài để phản ứng. Bọt đã lưu hóa cung cấp độ bền kết cấu giới hạn kết hợp với sự gia tăng về khối lượng và khả năng kết dính hoàn hảo trên bề mặt khô và hạn chế trên bề mặt ướt. Vật liệu này không thay thế cho epoxy bơm tiêm nhưng có thể sử dụng để lấp đầy khoảng trống lớn mà yêu cầu độ bền kết cấu giới hạn. Độ bền nén của vật liệu đã phản ứng thường cao hơn nhiều khi được trộn lẫn khoáng chất trơ như là cát.

SealBoss  ® 1640  SlabLifter  (TM) & Water Plug Foam được thiết kế để trám đầy các khe rỗng trong kết cấu đất và đá, gạch hoặc bê tông với mục đích chống thấm cũng như hồi phục cường độ kết cấu nhất định. Sự kết hợp hoàn hảo giữa độ cứng và tính linh hoạt của SealBoss ® 1640 SlabLifter  (TM) & Water Plug Foam đảm bảo thích hợp ứng dụng cho những khu vực yêu cầu độ bền kết cấu và tính linh hoạt trung bình.

SealBoss ® 1640 SlabLifter  (TM) & Water Plug Foam là loại bọt kiên cố hóa đất có thể được sử dụng để trám kín, nâng cấp, lấp đầy và tăng độ vững chắc cho đất xung quanh và dưới kết cấu, như đường bộ, đường băng, hàng hiên và các công trình khác bằng quy trình bơm vữa sâu.

Độ bền kết cấu của vật liệu liên quan chặt chẽ với tỷ lệ trương nở và việc ứng dụng chất độn trơ như cát.

SealBoss ® 1640 SlabLifter  (TM) & Water Plug Foam là bọt polyurethan có thể trương nở gấp 8 lần thể tích của nó với kết cấu tế bào kín. Thể tích tăng từ 600% đến 800% làm giảm lượng vật liệu tiêu thụ đáng kể. SealBoss ® 1640 SlabLifter  (TM) & Water Plug Foam có thể được ứng dụng cho khu vực khô và ẩm ướt. Gia tăng độ ẩm sẽ làm tăng sự trương nở. Tỷ lệ trộn tiêu chuẩn sẽ cho tỷ lệ trương nở gấp 6 lần thể tích. Trong từng trường hợp cụ thể có thể điều chỉnh tỷ lệ trương nở và thời gian đông kết thích hợp. Để đạt hiệu quả cao và lâu dài cho những ứng dụng nhất định, cần ứng dụng kết hợp SealBoss ® 1640 SlabLifter  (TM) & Water Plug Foam với các hệ thống khác cùng dòng sản phẩm.

SealBoss ® 1640 SlabLifter  (TM) & Water Plug Foam không được thiết kế để chặn nước đang rò rỉ ở tốc độ cao.

 

 

A PHP Error was encountered

Severity: Notice

Message: Undefined variable: row

Filename: product/add.php

Line Number: 73

 

ĐẶC TÍNH VẬT LÝ ĐIỂN HÌNH

Thành phần

PHƯƠNG PHÁP THỬ

THÀNH PHẦN  A

THÀNH PHẦN  B

HỖN HỢP A/B

Chất rắn

 

100%

100%

 

Độ nhớt hỗn hợp A/B

ASTM D-2393

 

 

Hỗn hợp 280-400

Tỷ trọng

ASTM D-1638

1.2

1.04

 

Trọng lượng/gallon, lbs

 

10.0

8.68

 

Tỷ lệ trộn

Theo trọng lượng

Theo khối lượng

 52

50

48

50

 

Vật liệu đã lưu hóa

 

Mật độ

4 lbs./ft.³

Độ bền nén

11,520 psf (80 psi) (lưu hóa hoàn toàn)

Đặc tính vật lý

 

Thời gian phản ứng ban đầu

5 - 20 giây (phụ thuộc vào nhiệt độ)

Thời gian trương nở, phút

2 – 4

Thời gian hết dính

60 -  240 giây  (phụ thuộc vào nhiệt độ)

Trương nở tối đa

20 lần (2000 %)

Co ngót

Không -  ASTM D-1042 / D-756

Đóng gói

Hệ thống Cartridge  22 oz (650ml) và 56 oz (1500ml)

 

Thùng

5   Gal

55 Gal

5 Gal

55 Gal

 

Bảo quản

Bảo quản còn nguyên thùng không mở 15 - 30 C hoặc 58 – 85 F tại nơi khô ráo, không ánh nắng.

Tính ăn mòn

Không ăn mòn

Hình thức

Bọt Polyurethane vàng

Tính độc

Không độc khi đã lưu hóa, gốc MDI.

Kháng hóa chất

Kháng hầu hết các dung môi hừu cơ, axit yếu, kiềm và vi sinh vật.

 

XỬ LÝ

SealBoss ® 1640 SlabLifter (TM) & Water Plug Foam là hệ thống bọt hai thành phần được điều chỉnh trước. Tỷ lệ trộn 1:1  (A:B) theo khối lượng. Ở nhiệt độ trong phòng thời gian bảo quản vào khoảng 5 – 8 phút. Quá trình trương nở kéo dài khoảng 20 phút. Vật liệu lưu hóa hoàn toàn sau 16 giờ.

Do thời gian đông kết ngắn nên bắt buộc phải thi công bằng thiết bị bơm tiêm hai thành phần. Trong một số trường hợp vật liệu có thể được rót trực tiếp.

Các thiết bị nhất thiết phải khô. Tránh để hơi ẩm tiếp xúc với hỗn hợp để ngăn ngừa sản phẩm phản ứng sớm. Nếu phản ứng xảy ra trong khi bơm, ngay lập tức phải tắt máy và dùng chất tẩy rửa làm sạch ngay tránh gây tắc nghẽn thiết bị.

 

BẢO TRÌ THIẾT BỊ

Khử sạch vật liệu thừa. Dụng cụ và thiết bị trộn phải được rửa sạch ngay sau khi sử dụng.

Nên dùng R70  Pump Flush để làm sạch các thiết bị.