Thioflex 600

Thioflex 600

Giá: Liên hệ

Sản phẩm liên quan

Thioflex 600

Keo trám khe đa thành phần gốc polysulphide

 

CÔNG DỤNG

 

Thioflex 600 dùng để trám các khe có sự dịch chuyển trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp như hồ chứa nước, hệ thống sàn, tầng hầm và đường ngầm.

 

ƯU ĐIỂM

 

Chất lượng cao, sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế

Keo trám chắc, dẻo, co dãn tốt

Chịu được sự dịch chuyển thường xuyên của khe

Bám dính tuyệt vời trên hầu hết các bề mặt 

Có độ bền cao giảm thiểu sự hư hỏng do khí hậu khắc nghiệt

 

TIÊU CHUẨN

Thioflex 600 phù hợp với các tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn của Anh quốc BS 4254: 1983

Tiêu chuẩn của Anh quốc  BS 6920: 1988

          (loại màu nâu dùng súng)

Tiêu chuẩn liên Bang Mỹ TT-S-00227E      tháng10 năm 1969 ( được sửa đổi năm 1970) Sản phẩm được chấp thuận cho các dự án dưới nước theo danh sách sốˆ810510 (loại màu nâu dùng súng)

Đạt chuẩn DTp được dử dụng trong các công trình đường cao tốc, tháng 12 năm 1991 (theo dãy 1000- Điều 1017)

ASTM C920 - 87, Type M, Class 25.

 

MÔ TẢ:

Thioflex 600là keo trám đa thành phần, gốc nhựa polysulphide, khi trộn đều các thành phần và bảo dưỡng đầy đủ sẽ chắc dẻo, bền vững. Keo trám có khả năng bám dính tuyệt vời vào bề mặt các loại vật liệu xây dựng như  bê tông, kính, nhôm, thép không rỉ.

Thioflex 600 có 2 loại: loại đổ và loại bơm bằng súng. Loại bơm bằng súng được sử dụng cho nhiều ứng dụng thông thường và có nhiều màu. Sản phẩm được đóng gói mỗi lon 2,5 lít gồm keo và thành phần bảo dưỡng pha sẵn theo tỉ lệ hợp lý. Loại đổ dùng cho bề mặt ngang, được đóng gói sẵn mỗi bộ 5 lít, có màu xám, trong đó keo và chất bảo dưỡng đựng trong hai lon riêng biệt.

 Thioflex 600 đặc biệt được dùng cho các nhà cao tầng và các khu vực, nơi mà việc bảo trì thường xuyên gặp khó khăn.

 Sản phẩm cũng phù hợp cho việc trám khe các khối xây, tường chắn nước, hồ chứa nước, sàn, tầng hầm và đường ngầm.

Thioflex 600 dạng đổ được dùng cho khe co dãn trên sàn hoặc các bề mặt nằm ngang.

 

TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Thioflex 600 có thể áp dụng cho các khe  rộng từ 5 mm đến 50 mm. Các khe chịu sự dịch chuyển  tuần hoàn được thiết kế với tỉ lệ bề ngang : độ dài là  2:1 , co  độ  sâu tối thiểu như  sau:

5 mm cho kim loại, kính, các bề mặt không lồi lõm 

10 mm cho các bề mặt bị lồi lõm 

20 mm cho khe chịu tác động cơ học và áp lực thủy tĩnh

Để đảm bảo khả năng dịch chuyển ( 25% MAF), độ rộng các khe nên được thiết kế cho phù hợp với các khuyến cáo trong tiêu chuẩn BS 6093.

Các bề mặt lồi lõm phải quét lớp  lót. Bề mặt không lồi lõm thì không cần quét lớp lót trừ khi bề mặt là kính hoặc tráng men thường xuyên ngâm dưới nước.

Ví dụ: Trám  khe dịch chuyển trong khối gạch xây / khối  bê tông được thể hiện trong hình sau:

 

Dữ liệu kỹ thuật

 

Thành phần               

nhiều thành phần, hỗn hợp sệt                    

Màu sắc             

Loại bơm bằng súng: màu xám, đen, màu gụ, gạch đỏ

Loại đổ: màu xám

                                 

Khả năng dịch chuyển

(BS 6093)                             

25% khe nối đối đầu

50% khe nối chồng mí

Thay đổi hoá học hay vật lý      

bảo dưỡng hoá học

Thời gian làm việc      

2 giờ ở 25oC

Thời gian bắt đầu đông kết                            

72 giờ ở  5oC

36 giờ ở 15oC

18 giờ ở  25oC

Thời gian bảo dưỡng                                     

Màu xám, đen, màu gụ, gạch đỏ

4 tuần ở  5oC

2 tuần ở 15oC                                     

1 tuần ở  25oC

Màu trắng, màu đá

8 tuần ở  5oC

4 tuần ở  15oC

2 tuần ở  25oC                                            

Nhiệt độ áp dụng

‘A’: 25oC                   

5oC - 50oC

Loại bơm bằng súng :màu xám đá, trắng ngà, đen, màu gụ, gạch đỏ : 20oC - 25 oC

Màu đá, trắng : 28oC – 33oC

Loại đổ : 15 oC – 23 oC                                   

Ngâm nước  

Thioflex 600 phải được bảo dưỡng hoàn toàn trước khi bị ngập trong nước

Chống hoá chất dạng rơi vãi                    

Axít loãng 

Kiềm loãng

Dầu mỏ 

Nhiên liệu

Dầu diesel      

Dầu lửa           

Dầu bôi trơn   

Skydrol

Cồn trắng

Nước Clo

Dung môi thơm

Axit oxy hóa loãng                  

Kháng

Kháng

Kháng

Kháng

Kháng

Kháng

Kháng

Kháng

Kháng

Không kháng

Không kháng

 Không kháng

 

Độ bền sinh học

Thioflex 600 đã được thử nghiệm có khả năng chống vi sinh 

Hàm lượng rắn   

100%

Tỉ trọng  

1,62 tới 1,73 kg/L tùy theo màu

Điểm bốc cháy   

trên  65oC

Khả năng cháy 

cháy

 Tham khảo thêm ý kiến của nhân viên Fosroc về yêu cầu kỹ thuật đối với mỗi trường hợp thi công

BẢO TRÌ

Không có yêu cầu đặc biệt gì về bảo trì, bất kỳ sự hư hỏng nào được phát hiện trong quá trình kiểm tra thông thường phải được sửa chữa hoặc thay thế cho phù hợp.

 

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

Các khe nối có thể được trám sử dụng keo Thioflex 600, hai thành phần gốc polysulphide  được Fosroc sản xuất theo tiêu chuẩn BS 4254 (1983), do tổ chức “Kite Mark” của Anh quốc cấp phép. Việc sửa chữa khe nối, trộn và thi công keo phải tuân theo hướng dẫn sử dụng sản phẩm của nhà sản xuất.

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chuẫn bị khe :

Bề mặt khe phải khô, sạch và không đọng nước. Làm sạch bụi bẩn, bụi xi măng bằng bàn chà sắt, máy mài hay máy thổi cát. Làm sạch rỉ sét và lớp sơn bảo vệ trên bề mặt kim loại. Tẩy sạch mọi dầu mỡ bằng dung dịch tẩy rửa khe nối của Fosoc.

Các vật liệu đệm phải chèn chặt để không có khoảng hở hay lỗ trống trám trước khi dán keo chống dính.

Ghi chú: Không cần dùng băng keo chống dính khi khe co dãn có sử dụng Hydrocell hoặc Expandafoam cenllular polyethylene. Đối với khe co ngót có thể dùng băng keo chống dính hay thanh điệm. Đi với khe chịu  áp lực thuỷ tĩnh phải dùng băng keo chống dính không dùng thanh điệm. Cần dùng băng keo chống dính cho các khe co ngót và khe chịu áp lực thuỷ tĩnh.

Nơi có yêu cầu thẩm mỹ, cần dán băng keo chống dính ở  2 bên mép của khe trước khi quét lót và tháo băng keo ngay khi hoàn thành.

 

QUÉT LÓT

Sử dụng Primer 4 hoặc Primer 7 nên tuân theo các chỉ dẫn sau:

Primer 4 :  Sử dụng cho kính hoặc ceramic  phải thường xuyên ngâm trong nước. Lớp lót được để khô khoảng 2 đến 5 phút trước khi thi công keo.

Primer 7 : Sử dụng trên bê tông, đá, tường gạch, gỗ, cạnh không tráng men của gạch Ceramic. Quét lớp lót đều lên bề mặt  bằng cọ rồi để khô. Thioflex 600 phải được thi công  khi lớp lót vừa khô. Sau 3 giờ phải quét lại lớp lót khác trước khi bơm keo.

Sắt và thép phải được bảo vệ bằng lớp lót chống ăn mòn trước khi bơm keo.

 

TRỘN

Loại dùng súng bơm : Hỗn hợp keo trám khe được cung cấp trong một lon. Trộn đều hỗn hợp bằng máy khoan tốc độ chậm (300-500 vòng/phút) có gắn lưỡi trộn phù hợp. Hỗn hợp phải được trộn đều, lưu ý trộn kỹ các mép thùng và đáy thùng. Trộn khoảng 5 phút cho đến khi đều và đồng màu.

Ngay lập tức sau khi trộn, cho keo vào súng và bơm vào khe.

Loại đổ : được chứa trong hai lon riêng biệt. Lon nhỏ sẽ được đổ vào lon lớn, sau đó trộn như loại dùng súng. Hỗn hợp nhựa đổ có thể rót trực tiếp vào các khe nối nằm ngang.Với độ rộng  khe nhỏ hơn15 mm dùng súng để bơm keo . Khi thi công số lượng lớn, dùng súng bơm keo loại 1,5 lít.

HOÀN TẤT

Có thể làm phẳng bề mặt của keo bằng nước tẩy rửa loãng, băng keo cần được gỡ bỏ ngay sau khi thi công xong.



TẨY RỬA :

 Phải  tẩy rửa các thiết bị sau khi sử dụng ngay lập tức bằng các chất chùi rửa của Fosroc.

 

VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ PHỤ THUỘC

Primer 4

Primert 7

Dung dịch tẩy rửa khe

Dung dịch  tẩy rửa thiết bị

Expancell / Expandafoam

Súng bơm bao gồm đĩa bơm

Lưỡi trộn

Súng G

 

CÁC GIỚI HẠN

Việc sơn phủ trên bề mặt keo không được khuyến cáo bởi vì có khả năng các màng sơn bị dịch chuyển. Tuy nhiên khi có yêu cầu, cần sơn thử để quyết định khả năng tương thích.

Thioflex 600 không nên sử dụng tiếp xúc trực tiếp với vật liệu chứa hắc ín hoặc nhựa trải đường.

Chỉ nên sử dụng Thioflex 600  dạng bơm cho các khe đứng hoặc ngang của hồ chứa nước hoặc các kết cấu giữ nước khác.

 

Đóng gói

Loại Thioflex 600 bơm bằng súng  được cung cấp trong thùng giấy cứng chứa 4 lon, mỗi lon 2,5 lít.

Loại Thioflex 600 dùng đổ được cung cấp trong thùng giấy cứng chứa 2 bộ mỗi bộ 5 lít.

 

HƯỚNG DẪN VỀ SỐ LƯỢNG                          

 

 

 

Kích thước khe (mm) Số lít cho một mét Số mét ứng với bộ 2,5L Số mét  ứng với bộ 4L
        5x5               0,025            100,00          160,00
        5X10 0,050  50,00 80,00
 10X5 0,050  50,00 80,00
 10X10 0,200   12,50  20,00
20X10 0,200 12,50   20,00
 20X15  0,300  8.30  13,30
 20X20  0,400 6.20 10,00
40X20 0,800 3,10 5,00
40X25  1,000                     2,50     4,00
 40X30 1,200  2,00 3,20

40X40                   

50X25                          

50X30                        

50X40                          

50X50                         

2,40

1,250

1,500

2,000 

2,500

1,600

 2,00    

1,60

1,25

1,00 

 1,50  

 3,20

 2,60

 2,00

 1,60